Have A Sip - Trung Bảo:我们生活在一个过于...扁平的世界 - Have A Sip #240 封面

Trung Bảo:我们生活在一个过于...扁平的世界 - Have A Sip #240

Trung Bảo: Chúng ta đang sống trong thế giới quá... phẳng - Have A Sip #240

本集简介

忠宝(本名阮宝忠),越南杰出的年轻艺术家,曾入选《福布斯》越南30位30岁以下精英榜。 作为一位不愿为自己设限的创作者,忠宝还以视觉艺术家和灵感创想家的身份展现才华。他联合创立了Fustic.Studio——一家位于河内的创意工作室,专注于艺术与科技的融合。在这里,他与团队共同打造了"声音宝石"项目,将人类声纹转化为从数字艺术到实体雕塑的作品,打破声音与形态、无形与有形之间的界限。 本周做客《Have A Sip》,忠宝带来了他无界的创作旅程:从视觉艺术、新媒体到融合科技与音乐的项目。无论以何种身份,他都渴望传递艺术不应只服务于小众群体,而应献给全世界每个人的理念。 #HaveASip #Vietcetera #Vietcetera播客 #HAS240 —— 感谢Every Half Coffee Roasters Nam Phúc(胡志明市富美兴新富区)对本集节目的支持。 —— 本期节目视频版可在⁠⁠⁠⁠YouTube⁠⁠⁠⁠观看 精彩文章请访问⁠⁠⁠⁠Vietcetera⁠⁠⁠⁠官网 —— 喜欢本期节目可通过以下方式支持: ● Patreon:⁠⁠⁠⁠https://www.patreon.com/vietcetera⁠⁠⁠⁠ ● Buy me a coffee:⁠⁠⁠⁠https://www.buymeacoffee.com/vietcetera⁠⁠⁠⁠ 合作洽谈与意见反馈请致信⁠⁠⁠⁠team@vietcetera.com⁠⁠⁠⁠

双语字幕

仅展示文本字幕,不包含中文音频;想边听边看,请使用 Bayt 播客 App。

Speaker 0

亲爱的朋友们,我们来到Harvesterp,老板要喝点什么吗?

Bạn thân mến chúng ta đang đến với Harvesterp Sếp uống gì không?

Speaker 0

这是一个节目,Minh与嘉宾一边喝饮料一边聊天,偶尔饮料会洒在嘉宾Vũ身上,这位人物是第一次上节目,但之前上过Khu Ca,也是Thai Minh多年的朋友,请允许我介绍多媒体艺术家

Một chương trình thì Minh trò chuyện với khách mời của mình bên một ly nước, thỉnh thoảng ly nước thì mới trên khách mời thì Vũ, nhân vật mà có mặt trên have xếp lần này lần đầu tiên lên have xếp nhưng mà trước đó thì lên khu ca không về và cũng là một người bạn của Thái Minh trong rất nhiều năm Xin được giới thiệu nghệ sĩ đa phương tiện

Speaker 1

听了很多词啊

Nghe nhiều chữ Mà

Speaker 0

这是Minh从VTV最新的新闻报道中学来的

cái này là do thì Minh học được ở trên cái phóng sự mới nhất VTV.

Speaker 0

对吗?

Đúng không?

Speaker 0

在英语中被称为 Multipl。

Gọi là trong tiếng Anh gọi là Multipl.

Speaker 1

Multi Dispary。

Multi Dispary.

Speaker 1

听起来很多,但简单来说就是我们创造已经存在的东西。

Nghe nó rất là nhiều chứ Nhưng mà hiểu đơn giản là mình làm sáng tạo những thứ rồi

Speaker 0

随手清理时发现什么就创作什么。对于越南观众来说,首先大家会知道忠宝是一位反馈艺术家,然后是剥橘子表演。

Làm sạch ra vớ được cái gì thì sáng tạo cái đấy Chung Bảo thì với khán giả ở Việt Nam thì đầu tiên mọi người sẽ biết là là một nghệ sĩ feedback, xong là biết bóc giờ.

Speaker 0

然后呢?

Xong là không?

Speaker 0

对吧?

Đúng không?

Speaker 0

看你表情都充满怀疑

Trông chính mặt em nghi ngại luôn

Speaker 1

嗯对的

ý Đúng đúng

Speaker 0

对对

Đúng Đúng Em

Speaker 1

我想在越南大家现在认识我是通过Vlog

nghĩ ở Việt Nam hôm nay mọi người sẽ biết tới em trước là gửi Vlog

Speaker 0

没错

Đúng rồi

Speaker 1

啊,之前也上过电视,上过各种节目也挺多的。就是说钟,

ạ Hồi trước cũng lên tivi, lên đài các thứ cũng nhiều Tức là Trung,

Speaker 0

嗯,钟宝说,世明之前的接触方式是,我们看到有一位小伙子与吴鸿光合作,将民族乐器与bboxing结合,我们觉得这个概念对越南来说非常新颖。之后钟宝就成为了国际Beatbox大赛World Beatbox的冠军,对吧?

ờ Trung bảo là cái tiếp cận của Thế Minh trước đi là mình thấy có một cậu này làm show chung với anh Ngô Hồng Quang kết hợp giữa các nhạc cụ dân tộc với lại bigboxing thì mình thấy cái concept mình đó là một cái gì đấy cực kỳ mới lạ cho Việt Nam ngay sau đấy thì Trung bảo trở thành quán quân của một cái giải thưởng Beatbox quốc tế là World Beatbox kém, đúng không?

Speaker 0

从2017年开始,就在那之后,我们才在节目中采访了钟宝。而在过去的八年里,已经显现出多领域、多方面的字样

Từ năm hai nghìn lẻ mười bảy đúng cái sau cái thời gian đó thì là thì mình mới phỏng vấn Trung Bảo ở trên không cái không về Và trong tám năm vừa qua thì đã hiện ra cái chữ đa đa lĩnh vực đa lĩnh

Speaker 1

领域在

vực ở

Speaker 0

前方。

phía trước.

Speaker 0

尽管之前Fosdyk Studio已经和我相当同步地并肩前行。

Mặc dù là trước đó thì Fosdyk Studio đã khá là song song đồng hành với em.

Speaker 0

我也已经去学习了办公软件,并开始共同创立了工作室。

Em cũng đã tay đi học về office và bắt đầu đã đồng sáng lập ra studio.

Speaker 0

但那时候Fosdykic的那些作品仍然在后台运行,对吗?

Nhưng mà lúc đó những cái work của Fosdykic thì nó vẫn in the background đúng không?

Speaker 0

就是说,近八年来市场完全改变了,Fosdykic这个名字也变得更加耀眼了,对吧?

Tức là nó, nó thích cảm giác như là trong tám năm gần đây thị trường thay đổi hoàn toàn và cái tên Fosdykic cũng kiểu lộng lẫy hơn ấy có phải không?

Speaker 1

我觉得这也和我们工作的性质有关,显然inbox是一种直接连接年轻人、街头文化的方式,这是

Em nghĩ cũng do tính chất của công việc của mình thì rõ ràng inbox là một cái mà nó kết nối khá là trực tiếp kiểu giới trẻ, văn hóa đường phố thì cái đấy là cái

Speaker 0

更容易

mà nó dễ

Speaker 1

接触大众文化的。有些实践更具实验性,艺术性较强,对观众甚至对我们来说都有点难以理解。我们也要花很多时间去探索和理解我们到底在做什么,这确实需要相当长的时间。所以当我们上电台、电视做Vlog时,大家就比较容易理解了

tiếp cận với văn hóa đại chúng hơn Có những cái thực hành mà nó mang tính thể nghiệm mà nó hơi nghệ thuật và có phần nào khó hiểu đối với khán giả, thậm chí khó hiểu đối với bọn em Bọn em cũng phải dành ra rất nhiều thời gian để mà có thể thực sự tìm tòi và hiểu được là mình đang thực sự đang làm cái gì thì nó cũng mất một thời gian khá là dài Thì cái chuyện mà mình lên đài, lên tivi là Vlog thì mọi người biết cái đấy thì cũng khá là dễ hiểu

Speaker 0

那么我首先想问一个问题。以前我们会这样想:有些东西站在前面,有些实践性的东西稍微站在

Thế thì chị sẽ đặt một cái câu hỏi ngay đầu tiên Hồi xưa mình sẽ nghĩ là như thế Có những thứ đứng ở phía trước Có những thứ hơi những cái thực hành đứng ở phía

Speaker 1

后面

sau

Speaker 0

但现在出现了反转。

Nhưng bây giờ có cái sự đảo chiều.

Speaker 0

那些通常站在后面的东西现在被推到了前面。

Những cái gì thường đứng ở phía sau bây giờ được ổn lên phía trước mà.

Speaker 0

而那些原本就站在前面的东西,有时反而变得模糊了。

Còn những cái đã đứng ở phía trước sẵn ấy, đôi khi lại mờ đi.

Speaker 0

因为所有关于站在舞台上的工作。

Bởi vì là tất cả những công tác về chuyện là đứng trên sân khấu.

Speaker 0

现在突然各种演出也很多,所以某个人站在前面的出现感,姐姐觉得不如现在把幕后的人推到前面来得有分量。

Tự dưng bây giờ các show diện cũng nhiều nên là cái sự xuất hiện của một cái một cái người nào đấy là đứng phía trước chị cảm giác nó không có sức nặng bằng việc bây giờ người đã uổng người đứng phía sau lên.

Speaker 0

或者姐姐现在看到的一个趋势是,所有人都有社交媒体。

Hay là một cái xu hướng mà chị thấy bây giờ đấy là tất cả mọi người đều có mạng xã hội.

Speaker 0

以前只有某个单位能做媒体传播,现在家家做媒体,人人做媒体。

Hồi xưa chỉ có một đơn vị nào đấy làm truyền thông được, còn bây giờ nhà nhà làm truyền thông, người người làm truyền thông.

Speaker 0

现在一个活动,以前比如说我们去哪里会有摄像机跟着,因为我们在做某个节目。

Một cái sự kiện bây giờ ấy, thì hồi xưa là ví dụ như là mình đi đâu thì có máy quay bởi vì mình đang làm cái show gì đó.

Speaker 0

但现在每个人,每个年轻人,比如做抖音的朋友们,都会有人拿着手机跟着拍摄。

Nhưng bây giờ thì mỗi người, mỗi cái bạn trẻ, ví dụ các bạn làm tik tok cờ là các bạn có một người đi kèm cầm một cái điện thoại để quay.

Speaker 0

完全不需要任何媒体单位。

Không cần một cái đơn vị truyền thông nào cả.

Speaker 0

这种自主发布的能力在当前已成为一种极其强大的资源。

Cái khả năng tự xuất bản nó trở thành một cái nguồn lực cực kỳ lớn thời điểm này.

Speaker 0

那么我想问你一下,你对‘一切都在前方’这种趋势怎么看?

Đấy thì cái chị muốn hỏi em một chút em suy nghĩ gì về cái xu hướng là mọi thứ đều đang đứng ở phía trước

Speaker 1

其实我从一开始实践,包括做音乐vlog和视觉艺术时,就从未想过要站在舞台上或聚光灯下。我最看重的是实践和探索的过程,以及在这个过程中遇到的人和对话,这些才是真正有趣的部分。突然成名这种事,其实并不...

Em thực ra là từ hồi đầu em thực hành, kể cả vlog về nhạc làm về visual Art Thì em cũng chưa bao giờ suy nghĩ là mình muốn đứng trên sân khấu hay là đứng ở trong mảnh đèn spotlight cả Mình thực ra là rất là thích sáng tạo Em quan trọng nhất là cái quá trình mà mình thực hành, cái quá trình mình tìm tòi Và trong cái quá trình mà mình tìm tòi đấy, mình gặp được những con người như thế nào và mình có những cái cuộc trò chuyện, cuộc đối thoại như thế nào Cái đấy mới là cái hay, xong tự nhiên tự nhiên nổi tiếng em biết đâu Cái đấy là không

Speaker 0

你被教导过这个世界吗?

Em được dạy thế giới không?

Speaker 1

我对此并没有提前规划。当然,这件事确实为我带来了一些便利和机会。

Em không có kế hoạch trước cho cái việc đấy Đương nhiên là cái việc đấy nó cũng mang lại những cái sự thuận tiện nhất định cho những cái cơ hội đến với em.

Speaker 1

但这从来不是我的核心关注点。

Nhưng mà nó không chưa bao giờ nó là cái trọng tâm của em.

Speaker 1

因此,我对Bobbybox曾经领先的看法是...

Cho nên là cái việc mà cái góc nhìn của em về việc Bobbybox đã từng đi trước.

Speaker 1

音乐曾走在前列,而跨学科艺术实践则处于后方,但我们从未这样看待过它们。因为在我的个人生活中,一切总是并行发展。实际上,我的艺术实践方式总是源于生活本身,所有事物都以某种抽象方式相互关联。我从未认定自己必须终身从事某一职业,比如永远当Vlogger或追逐各种平台趋势。事实上,我早期也做过YouTube内容创作,

Âm nhạc đã từng đi trước và những cái thực hành nghệ thuật liên ngành, đan ngành Nó ở phía sau thì chúng ta cũng chưa bao giờ nhìn nhận nó như vậy Bởi vì trong cuộc sống của em cá nhân em thì mọi thứ nó luôn luôn đi song song Thực ra là cách mà em thực hành nghệ thuật nó luôn luôn đi ra từ đời sống của mình Thì tất cả mọi thứ nó rất là một cách trừu tượng nào đấy nó luôn luôn liên kết với nhau Chứ chưa bao giờ là mình khẳng định mình phải làm cái này cho đến cuối đời Mình là Vlogger và mình mãi mãi sẽ phải là Vlogger và mình sẽ cố chạy theo xu hướng hay là chạy theo các nền tảng khác nhau Thật ra trước em cũng làm youtube, em cũng làm content mà Chạy Nhưng mà các cái content của em thì em lại thích kiểu học về edit video, học về âm thanh, học về sản xuất.

Speaker 1

这些才是我真正喜欢的。

Mấy cái đấy mới là cái em thích.

Speaker 1

然后我们把视频、音乐作品发布到网上,看看观众如何反馈,这种互动很有意思。

Xong rồi mình post các cái video, các cái bài nhạc của mình lên mạng thì xem là khán giả người ta phản hồi thế nào thì lại có những cái sự qua lại đấy.

Speaker 1

这些才是真正精彩的部分!

Mấy cái đấy mới là cái hay!

Speaker 1

现在YouTube算法推太多短视频内容了,但我觉得这样也挺好。

Xong rồi đến lúc mà YouTube mà bây giờ các thuật toán nó làm nhiều content short form quá thì em bây giờ cũng thấy nó hay.

Speaker 1

不过我现在处于另一种创作状态和节奏,虽然不再那么专注这个领域,但还有很多其他东西想深入探索。

Nhưng mà mình đang ở một cái flow, một cái guồng khác thì sản xuất kiểu như vậy thì em bây giờ không tập trung vào cái đấy nhiều nữa nhưng mà lại có rất nhiều các cái thứ khác mà mình vẫn rất muốn tìm tòi giỏi

Speaker 0

确实如你所说,站在台前从来不是重点。但我们也看到,以前做精美平面设计或动态图形时,它们虽然不可或缺却转瞬即逝,缺乏被认可的机会。而现在视觉艺术家的处境不同了,市场聚光灯开始照向这些新领域,视觉艺术有了更多展示空间和展览机会。

Đúng là như em nói là nó chưa bao giờ là quan trọng là cái việc là phải đứng ra phía trước nhưng mình cũng thấy ví dụ hồi xưa khi làm cái đồ họa hay là một cái Motion graphic đẹp thì nó được abichet nó được nó không thể thiếu nhưng mà nó xuất hiện rất là ngắn ngủi và cái khả năng mà nó được tôn vinh nó không có phương tiện để tôn vinh nếu mà khi nó xuất hiện trong một cái event thì hoặc trong một cái chiến dịch quảng cáo thì nó chỉ rất là chớp nhoáng nhưng bây giờ cái gì đã thay đổi khiến cho chị có cảm giác thôi là các nghệ sĩ làm về visual Art họ đứng ra ánh sáng hồi xưa chỉ làm video Art thôi còn bây giờ là nghệ sĩ làm video Art tức là bằng cách nào đấy thì cái Spotlight của thị trường cũng luôn luôn chiếu vào những cái đối tượng mới, thì việc các cái visual arts có nhiều đất hơn để thể hiện, có nhiều triển lãm hơn.

Speaker 0

要是几年前说'周末去看视觉艺术展吧',这种事听起来还很陌生。

Cách đây vài năm và nói là này cuối tuần chúng ta hãy đi xem một triển lãm về về visual đi, về nghệ thuật thị giác đi, thì là nó những cái điều gì đấy rất xa lạ.

Speaker 0

但现在很明显,无论你愿不愿意,这种创作实践就算再低调,最终也会被推到台前成为主流,对吧?

Nhưng bây giờ thì rõ ràng là nó được kể cả mình muốn hay không muốn, cái thực hành đấy có đứng bao nhiêu lở phía sau đi chăng nữa cũng phải đến một lúc nó được ùn ra phía trước và nó trở thành một cái đúng không?

Speaker 0

‘展览’这个词必须改变,你觉得是什么发生了变化?

Cái chữ triển lãm nó phải đó cái gì đã thay đổi theo em?

Speaker 1

我认为是社会整体发展,现在人们去参观展览时感觉更自在了,这是个非常好的迹象。也就是说,人们渴望获得艺术体验。艺术体验是什么?

Em nghĩ là chắc là phát triển của xã hội nói chung thì em nghĩ là nếu mà bây giờ mọi người cảm thấy thoải mái hơn khi mà đi tới triển lãm đấy và dấu hiệu rất là tốt Tức là mọi người mong muốn có được những trải nghiệm nghệ thuật Trải nghiệm nghệ thuật là gì?

Speaker 1

它是人们能够获得的那些具有更深层次反思的体验,而不仅仅是快速消费产品。现在确实在内容、音频等所有方面都变得越来越快。但人们能够走出家门,到公共空间或实体空间去体验,投入时间,我认为这也是一个非常好的趋势。我们可能也正处在这个潮流中,有机会创造能带来更多这种碰撞的空间。

Thì nó là những cái trải nghiệm mà người ta có thể có được những cái soi chiếu mà nó có chiều sâu hơn là chỉ tiêu thụ những cái sản phẩm rất là nhanh ý Có một cái chiều hướng bây giờ thì đúng là về content đi, về ngành, âm thanh mọi thứ nó cứ nhanh nhanh nhanh dần lên Nhưng mà để mà mọi người có thể ra được một cái không gian công cộng hay là một cái không gian vật lý để mà người ta trải nghiệm, người ta bỏ thời gian vào đấy thì em nghĩ cái đấy cũng là một cái cái chiều hướng rất là tốt Thì chắc là bọn em cũng có thể là cũng đang ở trong cái dòng chảy đấy Thì mình có cơ hội được tạo ra những cái không gian mà giúp có thêm được những cái sự va chạm này.

Speaker 1

有更多人聚在一起,能进行更多元化的对话,讲述更多样的故事,这对我来说非常有价值。

Có nhiều người đứng cùng nhau, có những cuộc đối thoại mình có thể kể được nhiều câu chuyện đa dạng hơn thì cái đấy đối với em là cái rất là giá trị.

Speaker 1

我们对此也非常感兴趣,所以现在很自然地——没有任何计划——我们对于这些对话充满好奇。

Thì bọn em cũng rất hứng thú cái đấy cho nên là bây giờ một cách rất tự nhiên không có kế hoạch gì một cách rất tự nhiên mình rất tò mò về những cuộc đối thoại

Speaker 0

其实在和阿钟聊天或合作的过程中,有个词我特别喜欢。我们之前想做一个叫‘Screen nãyters’的企划,这个词是我在国外一篇文章里看到的,但我觉得存在这样一代人,对吧?

ấy có một cái từ mà thực ra trong quá trình có trò chuyện hay làm việc với Chung thì chị hay yêu thích là từ cái từ hồi đó mình định làm cái chiến dịch tên là Screen nãyters tức là có một cái từ này từ là thì Minh đọc ở trong một cái bài báo của nước ngoài nhưng mà mình thấy có một cái thế hệ là thế hệ đúng không?

Speaker 0

‘屏幕管理者’这个词也道出了这一点,就是那代人在屏幕上消费一切。这自然导致视觉艺术成为不可或缺的部分,因为现在我们看屏幕的时间可能比看现实生活中的其他任何东西都多。

Cái chữ screen manager cũng nói ra cái điều đấy tức là cái thế hệ mà dùng các cái màn hình consumer tiêu thụ mọi thứ ở trên màn hình Nó có kéo theo chính là cái việc là tự dưng Visual Art trở thành một cái phần không thể thiếu bởi vì là nhiều khi bây giờ chúng ta nhìn một cái màn hình còn nhiều hơn tất cả những thứ khác, những thứ thực ở trong cuộc đời.

Speaker 1

而且时间非常短,大概就十几年

Mà cho một khoảng thời gian rất ngắn, Chắc khoảng hơn một thập kỷ

Speaker 0

而且这一点是肯定的。现在人们走在街上,总会看到人们盯着屏幕。

Và chắc chắn cái điều này luôn nha Bây giờ mọi người đi ra đường ấy Mọi người sẽ luôn nhìn thấy mọi người đang tiêu thụ một cái màn hình Sáng nay chị đi bộ ở quanh chung cư nhà chị vào lúc bảy rưỡi sáng.

Speaker 0

今天早上我绕着公寓走了一圈,七点半左右。

Nhưng chị cũng thấy những người đang đi bộ và đang cầm một cái màn hình để xem một cái gì đấy.

Speaker 0

但我也看到人们边走边看手机,或者停下来休息时也在看屏幕。

Trong lúc đang đi bộ, hay là họ dừng lại, nghỉ chân thì cũng đang nhìn cái màn hình mình đoán team mình đang nhìn một loạt các màn hình nữa ở đây với một nghệ sĩ về thị giác em nhìn cái này như thế nào?

Speaker 1

我认为这有两个方向。第一个方向是数量肯定不能转化为质量。

Em nghĩ nó có hai hướng nhất hai hướng em nhìn vào đó em nghĩ là số lượng chắc chắn không thể quy ra được bằng chất lượng cái việc mà mình đang càng ngày càng có rất nhiều thông tin tới không có nghĩa là những cái thông tin đấy có thể chạm được tới những sự đồng cảm hay là những sự hiểu của khán giả.

Speaker 1

我们每天看到人们低头看手机的时间比看其他任何东西的时间都多。

Đây là một cái mặt em nghĩ là em cũng không khoái lắm của việc càng ngày càng có nhiều content, càng ngày càng có nhiều những cái information, những cái thông tin mà nhiều quá mà nó trở thành những cái sóng nhiễu loạn ấy.

Speaker 1

我觉得这个现象有两个方面。一方面,数量确实不等于质量。

Thì làm thế nào để mà có thể đối với em làm nghệ thuật ấy, thì làm thế nào để mình có thể vượt qua được tất cả những cái sóng nhiễu loạn đấy để có thể chạm được tới mọi người Trong cái thời buổi bây giờ thì em nghĩ là đôi khi là cái sự chậm lại Mình cũng bây giờ trong thời đại AI thì nó còn nhanh hơn nữa Cái mật độ thông tin mà nó đi đến mọi người trong tíc tắc, ai cũng có trong tay một gọi là Trí tuệ của tập thể Trí tuệ tập thể Trí tuệ tập thể mà rất là sẵn có On demand lúc nào cũng có thể mở ra được quá nhiều thông tin thì cái gì mới có giá trị?

Speaker 1

另一方面,我觉得现在信息太多太杂,人们低头看手机的时间比看其他任何东西都多。

Cái đấy là cái câu hỏi mà em suy nghĩ rất là nhiều Thì đúng là trong thời buổi bây giờ, cái góc nhìn của em về chuyện đang không nói về Visual Orb nhưng mà nói về thông tin, thông tin hình ảnh, thông tin âm thanh, tất cả mọi thứ về thông tin thì bây giờ mình nghĩ xem là cái gì thì mình sẽ tự động hóa và cái gì thì mình sẽ phải giữ cái tính chậm của con người đắt thì mình mới nghĩ được tới chuyện là những cái trải nghiệm như thế nào đối với khán giả Những cái trải nghiệm như thế nào đối với cộng đồng thì nó sẽ có ý nghĩa nhất Nhưng mà có một góc nhìn khác tích cực hơn Thì cũng nhờ tất cả những cái phát triển công nghệ này thì đúng là bây giờ mình không cần một đội ngũ quá là lớn để mà tạo ra được, để mà sáng tạo, sáng tạo nói chung.

Speaker 1

我觉得现在信息太多,人们低头看手机的时间比看其他任何东西都多。

Cái đấy là cái rất hay Nếu bọn em cũng thừa hưởng của cái đấy.

Speaker 1

现在一个人就能完成很多事情。

Bây giờ mình có một người làm được rất nhiều thứ.

Speaker 1

从拍摄到录音,再到摄影、视频艺术创作,甚至编程无所不能,现在连AI也能做。

Từ quay phim đến thu âm, xong rồi chụp ảnh, làm videoart Làm về lập trình, tất cả mọi thứ Và thậm chí bây giờ AI.

Speaker 0

是的,AI都能做了。

Dạ AI làm luôn.

Speaker 1

为我们提供了指引。

Có một hướng dẫn cho mình.

Speaker 1

甚至现在连编程都能做了。

Thậm chí là làm luôn kiểu về lập trình bây giờ.

Speaker 1

这意味着我们有太多机会接触到各种新视角和实践方式。

Thì cái đấy là cái mà mình có quá nhiều cơ hội để mà mình tiếp cận được rất nhiều góc nhìn mới những cái thực hành đấy.

Speaker 1

但最重要的是我们必须保持专注,并意识到自己究竟为何而做,而非轻易随波逐流,追逐趋势、技术和信息。我认为这是个相当宏大的议题,但艺术家有责任思考这个问题。

Mà cái quan trọng nhất là mình phải có cái sự chú tâm nhất định và cái sự nhận thức về việc là mình đang thực sự làm cái này vì cái gì Thay vì là rất dễ bị chạy theo, chạy theo xu hướng, chạy theo công nghệ, chạy theo thông tin Thì đây là một cái em nghĩ là cái topic, cái chủ đề nó khá là lớn Nhưng mà nghệ sĩ thì em nghĩ là có trách nhiệm phải suy nghĩ đến cái này.

Speaker 1

毕竟我们创作体验和作品时,总希望观众能按我们期待的方式来聆听和感受。

Bởi vì mình nói gì nói mình làm ra những cái trải nghiệm, làm ra những cái tác phẩm có người xem mà, có người nghe mà thì mình muốn họ nghe và trải nghiệm xem như thế nào.

Speaker 0

压力更大意味着我们看到了创作的优势,工具可能更方便、更容易使用。我记得有次想通过Foodic订做些什么,结果被告知价格不菲。所以我意识到,当我们创作一些作品比如艺术时,因为它不是实体可触摸的东西,所以它的价值不可能像实体物品那样高。

Cái sức ép nhiều hơn tức là mình thấy cái lợi thế của cái việc là sáng tạo có thể tiện hơn các công cụ có thể dễ dàng hơn thì mình còn nhớ rồi cái đợt gì định đặt hàng foodic làm cái gì xong rồi bảo vệ em nó không rẻ đúng nha chị nhá nên thấy là một cái thì mình nhớ là à ok mình quen với cái việc là khi tạo ra những cái sản phẩm ví dụ art ấy, tại vì nó không phải là cái thực thể sờ được thấy được, nên nó cũng, tức là nó có cái giá nó không thể đắt bằng những cái sờ được thấy được.

Speaker 0

但现在情况已经不同了。

Nhưng bây giờ thì nó không phải như thế nữa.

Speaker 0

尽管AI和技术的出现让一切变得更加便利,但我们的创作成本是上升了还是下降了?现在有什么...

Cái chi phí để sáng tạo của bọn em nó đã tăng lên hay giảm đi mặc dù là với sự xuất hiện của AI hay là công nghệ nó làm cho mọi thứ có thể tiện hơn rất nhiều bây giờ có cái gì đã

Speaker 1

其实,说得再多,我们实际上是在运营一家正规注册的分析公司。总之,我们必须考虑现金流等因素。但随着经验积累和项目增多,我们越来越关注自己创造的价值是什么。

được là không ây nhưng mà thật ra càng làm thì cái yếu tố thật ra nói gì nói thì bọn em vẫn đang vận hành một công ty phân tích là một công ty có đăng ký kinh doanh đàng hoàng Nói chung là những cái yếu tố về cast flow dòng tiền các thứ thì mình phải suy nghĩ tới nhưng mà càng có nhiều kinh nghiệm, càng làm nhiều dự án thì bọn em thực sự càng nghĩ tới cái giá trị mà mình mang lại là gì.

Speaker 1

但刚才我也分享了,这才是我们最关心的。所有关于图像、声音的要素,以及我们正在创作的内容,都需要与所需资源和工具相匹配,才能实现它。

Nhưng lúc nãy em cũng chia sẻ cái đấy mới thực sự là bọn em quan tâm nhiều nhất Và tất cả những yếu tố về mặt hình ảnh, âm thanh những cái mà mình đang làm ra đi song hành với việc là cái giá mà mình cần phải những cái nguồn lực đi nguồn lực và những cái công cụ mà mình cần phải có để mà có thể thực hiện hóa được nó.

Speaker 1

要创造最完整的体验,它必须跟随我们真正想带给观众的故事和体验是什么?

Để làm ra được một cái trải nghiệm trọn vẹn nhất thì nó phải đi sau cái câu chuyện, cái trải nghiệm mà mình muốn thực sự đưa cho khán giả là gì?

Speaker 1

现在有些项目我们做得比以前便宜,但有些项目却比以前贵很多。这完全取决于背景和我们正在创作的故事目标是什么?

Thì, bây giờ có những dự án bọn em làm còn rẻ hơn trước, nhưng mà có những dự án cũng đắt hơn trước rất nhiều Thì cái đấy nó rất tùy vào cái bối cảnh, với cả những cái mục tiêu cái câu chuyện mình đang làm là gì?

Speaker 0

不只是问问题

Không chỉ hỏi câu

Speaker 1

这个嘛,我们是在做创意又不是在卖货

này Mình đang làm sáng tạo rồi Chứ mình có phải bán hàng đâu

Speaker 0

不只是问这个问题,因为当一切变得更容易时

Không chỉ hỏi câu này bởi vì khi mọi thứ trở nên dễ hơn

Speaker 1

那么我们就

Thì mình

Speaker 0

也会被同化认为它会更便宜。所以与其夸赞这个产品看起来真漂亮,因为漂亮是无边界的。我发现有一种新的价值是产品看起来昂贵。这是一种价值,不是批评而是赞美,就是大家常说的看起来奢华、看起来高级、看起来像是投入了很多心血的样子。就是这样

cũng thay bị đồng hòa ăn nói với việc nó sẽ rẻ hơn Nên là thay vì mình khen là cái sản phẩm này trông nó đẹp nhỉ Tại vì đẹp nó vô biên quá Chị thấy có một cái giá trị mới trông sản phẩm trông đắt nhờ Một kiểu giá trị, tức là nó không phải là chê mà nói là một lời khen này là trông nó kiểu mọi người hay dùng từ trông sang trọng trông sang trông nó look trông kiểu trông kiểu trông kiểu dồn công sức vào Thì đấy

Speaker 1

正如姐姐所说,当技术让创意产品越来越容易制作时,比如奢华的概念。现在我们看到多少看起来奢华的产品?大家看得太多了,那还算是奢华吗?对我们来说确实不算。我认为现在最重要的是,特别是现在我们不能只关心画面有什么、声音有什么,而真正重要的是我们向观众传达的背后视角是什么,以及让这个视角触达观众的触点是什么。然后画面和声音才

là cái Đúng như chị nói là khi mà càng ngày công nghệ càng làm cho những sản phẩm sáng tạo càng dễ Thì ví dụ cái khái niệm về sang trọng Bây giờ mình nhìn bao nhiêu cái sản phẩm trông sang trọng Mọi người nhìn thấy nó quá nhiều rồi Thì trông còn có sang trọng là không Thì đối với bọn em thì đúng là không Em nghĩ quan trọng nhất vào thời điểm bây giờ nha Đặc biệt là bây giờ mình không thể chỉ dừng lại quan tâm tới hình ảnh là đang có cái gì Âm thanh đang có cái gì mà thực sự là cái góc nhìn ở đằng sau mình đang truyền tải tới khán giả là gì Và cái điểm chạm để cái góc nhìn đấy có thể chạm tới khán giả là gì Sau đấy thì cái hình ảnh và âm thanh Nó

Speaker 0

承担表现

chịu thể hiện ở

Speaker 1

没错,当人们看到那个画面,并且他们背后有背景故事,有理由去与之连接的故事,有空间和时间去连接时,才能真正触达他们并传递真正的价值。否则它也只是众多信息中一闪而过的一个而已。确实就像我说的信息过载,已经太多了

Đúng rồi khi mà người ta nhìn vào cái hình ảnh đấy Và người ta có một cái bối cảnh đằng sau Người ta có những câu chuyện mà người ta có lý do để người ta kết nối với nó Mà có không gian Có thời gian để kết nối với nó thì mới thực sự là mình chạm được tới họ và mang được đúng giá trị Không thì nó cũng chỉ là một cái trôi qua một cái khác thôi Đúng là nó cái ý mà em bảo là về cái nhiễu loạn về thông tin nó có quá nhiều rồi

Speaker 0

姐姐觉得这两个观点很有意思,对吧?

Chị thấy rất là hay ở hai ý đúng không?

Speaker 0

第一,无论是艺术家还是现在任何人制作媒体作品时,真正重要的是背后想要表达的意图和艺术实践的真实意义。但同样关键的是接触点——即便有再好的创意,如果接触点处理不好,也难以产生效果。你清楚自己艺术实践过程中的真实意义吗?

Một là người nghệ sĩ hoặc là thực ra bây giờ bất kỳ ai khi làm một sản phẩm truyền thông mà đưa ra ùn nó ra phía trước là cái gì ở đằng sau ý đồ mong muốn ý nghĩa thực sự của của cái việc thực hành nghệ thuật đấy Nhưng mà cũng quan trọng là cái điểm chạm Có bao nhiêu là ý đồ hay nhưng mà cái điểm chạm mà tệ thì nó cũng không đi đến đâu cả Em có luôn luôn biết cái cái ý nghĩa thực sự trong quá trình thực hành nghệ thuật của em không?

Speaker 0

无论是什么?

Dù là gì?

Speaker 1

无论是什么?

Dù là gì?

Speaker 1

有,当然有。

Có, chắc chắn là có.

Speaker 1

我非常希望自己所有的实践——从声音设计到视觉、空间——都能创造出连接社区的接触点。

Em rất muốn tất cả những cái thực hành của em là là từ thiết kế âm thanh cho tới hình ảnh, tới không gian thì mình đều muốn tạo ra những cái điểm chạm để kết nối cộng đồng.

Speaker 1

并由此能够讲述更多多样化的故事。

Và từ đấy mình có thể kể được nhiều các cái câu chuyện đa dạng hơn.

Speaker 1

由于当前技术和互联网的发展趋势,一切都变得趋同。我们在国内外听到的潮流都如出一辙。如何保持本土文化的特色和多样性?不仅是地域或国家文化,还包括各种风格文化。如何分享更多元的故事,而不是让一切趋于雷同?我的目标就是创造接触点,让人们有更多空间相互连接。特别在当下这个时代,重要的是如何让人们慢下来——一切发展得太快了。只有慢下来,人们才有时间更深入地理解彼此和自己。

Vì chiều hướng của công nghệ với cả mạng internet bây giờ là mọi thứ nó cứ phẳng phẳng Mình ở đây, ở nước ngoài mình vẫn nghe một cái luồng teen như nhau Các xu hướng từ tất cả mọi nơi nó cứ giống giống nhau ấy Thì làm thế nào để mình giữ, mình giữ gìn được những cái bản sắc hay là những cái sự đa dạng của văn hóa ở đây Không chỉ văn hóa về vùng miền hay là về đất nước nhưng mà văn hóa về phong văn hóa rất nhiều Làm thế nào để mà mình có thể chia sẻ được nhiều câu chuyện đa dạng đấy hơn Thay vì là mọi thứ nó cứ bị xêm xêm giống nhau ấy Thì cái đấy là mục tiêu của em tạo được những điểm chạm để mà mọi người có không gian kết nối với nhau nhiều hơn Và quan trọng như lúc nãy em nói kiểu Đặc biệt là thời điểm bây giờ kiểu Làm thế nào để mà mọi người chậm lại một chút Mọi thứ đang đi quá nhanh ý Làm thế nào để chậm lại một chút thì mọi người sẽ có thời gian để mà người ta Hiểu hơn Về nhau và hiểu hơn về chính mình

Speaker 0

我发现有个共通点,这让我立刻联想到你最近一个项目的关键词:存档性——将某些事物封装保存的能力。

Chị thấy có một cái Chung thì vừa nói nhưng mà chị nghĩ ngay một cái chữ cái chữ mà Nó rất gần với một cái dự án gần đây của em là cái tính lưu trữ Cái khả năng đóng gói lại một cái gì đó.

Speaker 0

那么Voice Stream项目呢。

Thế cái dự án Voice Stram đi.

Speaker 0

这是一个我们认为很重要的项目,我们也看到了它最初的发展阶段,然后看到它逐渐扩大。

Đây là một cái dự án thì mình nghĩ là một cái quan trọng mà mình cũng nhìn thấy nó ở những cái giai đoạn đầu tiên, xong sau đó thấy nó phình ra.

Speaker 0

在最近的时间点对吧?

Và ở cái thời điểm gần nhất đúng không?

Speaker 0

如果让你向不了解voice trend的人解释,你会说什么呢?

Nó cũng có thể nếu em gọi là em giải thích cho những người chưa biết voice trend là gì Em sẽ nói gì?

Speaker 1

Voice trend是一个我们和我的朋友Harry Ge以及媒体艺术家Richson Undge共同创造的算法,能够将人类语音数据转化为雕塑作品,那些宝石形态的艺术品。

Voice trend thì là một cái thuật toán Sáng tạo mà em với một anh bạn của em tên là Harry Ge và một nghệ sĩ Media Art Richson Undge bọn em sáng tạo ra một thuật toán để mà có thể chuyển đổi được những cái dữ liệu của giọng nói con người thành những tác phẩm điêu khắc Những cái tạo tác hình đá quý

Speaker 0

变成一颗宝石。比如我的声音是这样的

Thành một viên đá mọi người Ví dụ giọng thấy mình như thế này nhá

Speaker 1

读表格

Đọc bảng

Speaker 0

嗯,就是说我的声音是这样的。大家会好奇所有人的声音,当它们被转变成宝石时会是什么样子。

Ừ, tức là giọng mình như thế này Mọi người có tò mò tất cả giọng mọi người ấy Khi mà chuyển nó thành một cái viên đá quý thì trông nó như thế nào Đấy

Speaker 1

如果一句话说得很好听

Nếu một câu húc rất hay Chị

Speaker 0

可以为4chan做广告让人非常着迷,以及为什么语音技术形成后还能看到更多可能

có thể đi quảng cáo cho 4chan để quá mê và Cái việc mà tại sao cái voice xem nó hình thành rồi nó còn thấy hơn

Speaker 1

最重要的初始理念来自一个非常简单的想法:世界上八十亿人的声音都值得被保存

Cái ý niệm khởi điểm quan trọng nhất là từ một cái suy nghĩ rất đơn giản rồi Đấy là Tất cả giọng nói của mọi người trên thế giới tám tỷ giọng nói đều được bảo.

Speaker 1

我们的声音承载着个人记忆和身份认同,但为什么大部分时间我们都不注意它?因为它是无形的存在

Giọng nói của mình mang theo Những cái ký ức cá nhân Những cái bản sắc cá nhân của mỗi người Nhưng mà vì sao Phần lớn thời gian mình không để ý tới nó Bởi vì nó là một cái rất là vô hình Đây là một cái giọng nói âm thanh

Speaker 0

而且很多人还有害怕听自己声音的毛病

mà Và nhiều người còn bị cái bệnh là sợ nghe cái giọng của mình

Speaker 1

没错。我们通过具象化的方式将人类声音转化为另一种形态,让人们能重新体验下

Đúng rồi Đấy Thì cái câu chuyện mà mình hình tượng hóa là giọng nói của con người Đưa nó sang một cái thể khác Để mọi người có thể trải nghiệm về nó Bây giờ, một giọng nói con người có thể Mình có thể nhìn thấy Mình có thể chạm

Speaker 0

到报纸的时候

đến báo Khi

Speaker 1

:当视觉体验时,

thị thì cái cảm xúc của mình và cái kết nối của mình với cái ý nghĩa của giọng nói nó khác như thế nào Và cuối cùng là bọn em rất muốn đưa được cái sự chú ý của mọi người về chính giọng nói của mình Sự quan tâm về chính giọng nói của mình Và lý do vì sao lại là gen là một viên đá quý Tại vì Nó rất đáng quý Mình không cần phải làm một cái gì mà cao siêu không cần phải hát rất là đỉnh cao hay là vi box Chỉ cần có giọng nói thôi cái giọng nói về đáng được trân trọng đáng quý thì đây là một cái hình thức mà bọn em làm nghệ thuật để mà có thể đưa mọi người tới cái cái ý niệm

Speaker 0

那么那些没有声音的人就无法拥有吗?还是说这个名字只限于人类声音的当前状态,它的范围就是人类声音而已,对吗?

gì Nhưng thế những người không có giọng nói thì sẽ không thể sở hữu à, hay là tên là chỉ có giọng đang ở trạng thái là nó đang ở cái giới hạn là giọng nói con người thôi đúng không?

Speaker 0

它还能发展到什么程度呢?

Còn nó có thể phát triển đến đâu nữa?

Speaker 1

我们可以尝试不同的概念,不同的声音理念,比如鸟类的叫声,或者机器人的声音,又或者一个公司的声音,这有多容易呢?

Bọn em cô có thể nghiệm với những concept, những cái ý niệm giọng nói khác Như ví dụ kiểu giọng nói của một loài chim chẳng hạn Hay là giọng nói của một robot Hay một giọng nói của một công ty Thì nó dễ như thế nào?

Speaker 1

一个集体的声音,那么我们来思考一下声音有一个非常物理的实体,那就是

Một tiếng nói tập thể Thì mình nghĩ thử xem về các cái Tiếng nói nó có một cái thể rất là vật lý nhất Thì là

Speaker 0

即使你暂停一下,我正在听这个呢,它可能会成为一个

dù mày khoan mình đang nghe này nè Nó có thể trở thành một

Speaker 1

我可以想象,比如一座城市的声音会带有怎样的氛围,这些都是稍微抽象一点的思考,稍微概念化一点的思路。当然,我们的项目是从声音的物理性质、物理特性出发的。

Mình có thể nghĩ tới kiểu giọng nói của một thành phố chẳng hạn Thì nó sẽ mang theo âm hưởng như thế nào Thì cái đấy là những cái suy nghĩ mà gọi là đi hơi trừu tượng hơn một chút Đi hơi kiểu concept chua chua hơn một chút Đương nhiên là cái dự án của bọn em thì đi ra từ cái thực cái vật lý, cái tính chất vật lý của giọng nói.

Speaker 1

因为我们还构建了一个算法,能够分析声音中的数据。

Thì bởi vì bọn em cũng xây dựng một cái thuật toán để mà mình có thể phân tích được những cái dữ liệu trong giọng nói.

Speaker 1

而这些数据是非常独特的。

Và những cái dữ liệu đấy nó rất là độc bản ấy.

Speaker 1

本。

Bản.

Speaker 1

有人话多,有人话少,有人音调高,有人音调低,有人语速快,有人语速慢,这些差异都非常明显。

Người nói nhiều, người nói ít, người nói cao, người nói thấp, người nói nhanh, người nói chậm chẳng hạn cũng rất là khác nhau.

Speaker 1

或者说使用不同语言时,其频率、弹性度、音调特征都截然不同。

Hay là nói những cái ngôn ngữ khác nhau thì có những cái tần số, những cái độ nảy, những cái cái tần số rất là khác nhau.

Speaker 1

那么如何将这些数据形象化地呈现出来呢?

Thì làm thế nào để mình có thể đưa hình tượng hóa cho cả những cái dữ liệu đấy?

Speaker 1

这个项目其实是从Bibox的实践中衍生出来的

Thì cái này cũng đi ra, thực ra là đi ra thực hành từ bibox

Speaker 0

那姐姐你刚才说

Thế chị lại nói là

Speaker 1

chị ấy

Speaker 0

说在Chung的所有项目中,这个是能看到完整发展脉络的。但你们做Bibox的时候肯定没想到有一天会思考

bảo là trong tất cả những dự án của Chung ấy thì cái này là cái mà nó nhìn thấy được cái độ dài xuyên suốt của nó Nhưng chắc chắn hồi em làm bibox em không nghĩ đến một ngày em sẽ nghĩ

Speaker 1

我当初完全没想到。其实我们当时考虑过一点,通常人们只想到穿潮服戴棒球帽的嘻哈青年。但最重要的其实是找到人类声音的极限——而人类声音确实存在极限,这才是关键。

Em không nghĩ đến đâu Hồi đấy thực ra mình nghĩ tới Cũng hơi hơi một chút Bình thường mọi người chỉ nghĩ tới là quần tụ áo thu thục đội snapbacks, hiphop giới trẻ Nhưng mà thực ra là cái yếu tố quan trọng nhất đấy là tìm được giới hạn của giọng nói con người Nhưng mà giọng nói con người chắc chắn là có giới hạn Cái đấy là cái quan trọng

Speaker 0

最关键的就是音域下限。其实人们通常在哪里发现这个极限呢?在KTV里。有些低音你唱不下去,高音又会破音——就是这样。

nhất Tức là độ trầm Thật ra mình người ta hay tìm thấy cái giới hạn đấy ở đâu mới đâu Phòng karaoke Bạn nào có những cái nốt trầm mình không thể sướng được nữa Đúng, những cái cao mình sẽ quét Đấy, đúng

Speaker 1

不是吗?

không?

Speaker 1

最重要的核心在于,我们认识到人类声音的本质是有限的。但我们不知道具体界限在哪里,而探索这个过程本身就很有趣。因为人类在拥有语言之前就创造了声音。我和Harry经常讨论说,这其实就是人类的第一件乐器。现在我们把它与人类历史上根深蒂固的嘻哈文化联系起来,但其实人类用声音交流的历史非常悠久。第一件工具,第一件乐器就是人声。直到现在,社群仍在发掘新的声音、新的频率、新的交流方式,这非常开拓思维。

Thì cái điểm quan trọng nhất đấy là mình biết được cái tính chất cốt lõi của giọng nói con người là nó có giới hạn Nhưng mà mình không biết cái giới hạn nữa đâu và cái chuyện mình đi tìm đấy là cái thú vị nhưng mà bởi vì con người làm tạo ra âm thanh còn trước khi mình có ngôn ngữ mà em với anh Harry hay nói chuyện với nhau là Đây thực sự là cái nhạc cụ đầu tiên của con người Bây giờ mình đang gắn nó với một cái phông văn hóa rất là gắn ở trong lịch sử loài người là hiphop Nhưng mà thực ra mọi người đã Sử dụng giọng nói của mình để kết nối với nhau Từ rất lâu rồi Và công cụ đầu tiên, nhạc cụ đầu tiên là tiếng nói con người Mà đến bây giờ, cộng đồng vẫn còn tìm ra được những âm thanh mới, tần số mới, những cách giao tiếp mới thì kiểu nó rất là Mind grow.

Speaker 1

为什么?

Tại sao?

Speaker 1

这就是我和Harry...

Thì cái đấy là cái mà em với anh Harry.

Speaker 1

Harry也是ViFox成员。

Anh Harry cũng là một ViFox.

Speaker 1

就是这样!

Đấy!

Speaker 1

姐姐,姐姐。

Chị chị.

Speaker 1

Harry。

Harry.

Speaker 1

如果大家不知道的话,他是一位传奇的VivFoxer,是Lan那一辈的前辈。我们俩对视觉艺术、跨学科艺术和声音实验也非常热衷。很幸运的是,一切也逐渐成熟了,于是慢慢就走到了一起。之前我和Fosdyk刚开始是做视觉艺术的。

Nếu mọi người không biết thì là một Legendary VivFoxer huyền thoại lứa trước của lứa Lan Thì hai anh em cũng rất đam mê về nghệ thuật thị giác Nghệ thuật liên ngành và thể nghiệm giọng nói Thì cũng rất là may mắn và mọi thứ nó dần dần cũng phải đủ chín ấy Thế là nó dần dần nó đi vào với nhau Đợt trước em với cả Fosdyk thì bọn em khởi điểm là làm về nghệ thuật thị giác.

Speaker 1

首先是做平面设计。

Đầu tiên là làm về thiết kế đồ họa.

Speaker 1

也就是专注于在电脑上做图像处理。

Tức là tập trung vào làm hình ảnh trên máy tính.

Speaker 1

那个起点很简单,我们只是喜欢做出更漂亮的图像。

Cái khởi điểm đấy đơn giản bọn em chỉ thích làm hình ảnh đẹp hơn.

Speaker 1

或者说是非常喜欢摸索各种不同的技术。

Hay là rất là thích bày mò những cái technique khác nhau ấy.

Speaker 1

但很偶然的是,我们从中学会了很多新工具和新技术,这些创意工具每年都在不断更新。我们做完一套教程,第二年就完全不一样了。到现在,人工智能让一切都变得截然不同。但也正因如此,我们相当熟悉不断更新、不断探索新方法的过程,而不会被局限在某一种方式里。

Nhưng mà nó rất tình cờ là mình từ đấy mà mình học được rất nhiều các cái công cụ, những cái công nghệ mới Mà hàng năm kiểu nó thay đổi liên tục những cái công cụ sáng tạo luôn Mình làm ra một cái giáo trình xong rồi năm sau kiểu nó khác hẳn Xong đến bây giờ, AI thì tất cả mọi thứ lại khác hẳn Nhưng mà bọn em cũng nhờ đấy mà khá là quen với câu chuyện là mình luôn luôn cập nhật Mình luôn luôn tìm tòi ra những cái cách thức làm mới mà không bị gói gọn vào một thứ

Speaker 0

目前最恐怖或最令人惊讶的工具是什么?

Thứ công cụ kinh dị nhất hoặc là đáng ngạc nhiên nhất thời điểm này là cái gì?

Speaker 0

恐怖?

Kinh dị?

Speaker 0

能做什么,产生什么

Có thể làm gì, ra cái

Speaker 1

什么?

gì?

Speaker 1

AI方面,我觉得会围绕AI展开

AI làm Em nghĩ là sẽ loanh quanh ở AI Ví

Speaker 0

比如在我的行业里,我觉得是

dụ trong ngành của em ở cái gì mà em thấy là

Speaker 1

大家肯定也都看到了,几年前,三年前OpenAI的DALL-E生成了一张图片,对吧?

Mọi người chắc cũng đều thấy đợt mấy năm trước, ba năm trước thì là có con Dali của open AI là Generate ra một cái ảnh, đúng không?

Speaker 1

然后没过多久又生成了整段视频,视频看起来像真的一样。到现在Google推出了一个叫Jiny的AI,它就像是创造了一个世界,你可以在里面移动,你的行为会留下印记。当你转身再看时,它还在那里,就像是模拟了整个世界的模拟器

Xong một thời gian ngắn sau đấy Generate ra cả một đoạn video Ở video trông như thật Xong đến bây giờ Google ra một con AI tên là Jiny là nó như kiểu nó tạo ra một thế giới và mình có thể di chuyển trong đấy và những cái hành động của mình là nó đặt cái dấu ấn ở đấy Khi mà chị quay đi, chị nhìn lại nó vẫn ở đấy Tức là nó như kiểu là simulator mô phỏng lại cả một thế

Speaker 0

世界而

giới Mà

Speaker 1

那个世界我们可以自己设定它的规则 仅仅在抖音,输入提示词 这真的很。

thế giới đấy mình có thể tự đặt ra những cái luật lệ riêng của nó Mà chỉ trong tik tok, võ prompt Thì cái đấy là rất là.

Speaker 1

真的很。

Rất là.

Speaker 1

很多思考。

Rất nhiều suy nghĩ.

Speaker 1

就是有很多思考。

Kiểu có rất nhiều suy nghĩ.

Speaker 1

或者另一个是我们做语音方面很多 那么语音滚动既令人害怕。

Hoặc là một cái khác là bọn em thì làm về giọng nói rất là nhiều Thì voice Scroll là một cái vừa đáng sợ.

Speaker 1

也非常可怕 但也有很多我在思考 因为,但我们听到自己的声音 我们听到自己的声音似乎里面有某种特定的联系。

Và cũng rất đáng sợ Nhưng mà có rất nhiều cái em cũng suy nghĩ Bởi vì, nhưng mà mình nghe thấy giọng của mình Mình nghe thấy giọng của mình kiểu nó có những cái kết nối nhất định ở trong đấy.

Speaker 1

但它又不是我。

Nhưng mà nó lại không phải là mình.

Speaker 0

那么她想问的是,人们需要通过测量图像上的每个像素来判断这是真实照片还是AI生成的。

Thì chị ta định hỏi là cái cách mà người ta, ví dụ người ta phải đo đến từng cái Pixels trên ảnh để biết là đây là ảnh chụp thật hay là ảnh AI Channel ra.

Speaker 0

那么声音的真实性呢?

Thế còn giọng nói thì thật.

Speaker 0

关于声音趋势,我尊重任何声音的独特性

Cách voice Và em gọi em làm về voice trend, em tôn trọng sự độc bản của bất kỳ giọng nói nào

Speaker 1

是的

Dạ

Speaker 0

你检测到了什么?你发现这个声音是假的声音

Cái gì emdetect cái gì mà em tìm được ra là cái giọng nói này là giọng nói giả

Speaker 1

当然我们不会用假声音来掩盖真相,不对的话很明显能注意到

Đương Đương nhiên là bọn em sẽ không dùng giọng nói giả để em che rê thôi Không đúng thì rõ để ý

Speaker 0

你是怎么知道的呢?比如说,我们用同一个工具,那里有颗宝石,一颗看起来很珍贵的宝石,那要怎么知道呢?

là em làm thế nào để biết ấy Ví dụ nhá, mình cùng dùng một cái công cụ là có một cái viên đá quý kia một viên đá trông rất quý Ờ thì cái gì làm thế nào để biết đấy?

Speaker 1

我觉得我不会自大到能告诉你我能分辨真假

Em nghĩ là em sẽ không tự cao đến mức mà em có thể nói với chị là em sẽ biết là cái nào thật cái nào giả.

Speaker 1

我觉得谁要是这么说,过几天就会很尴尬,因为

Em nghĩ ai nói thế xong rồi mấy hôm sau sẽ rất là quê Bởi vì

Speaker 0

就像说我们永远不会输,工厂不可能在象棋上赢我们,对吧?

Giống như nói là chúng ta sẽ không bao giờ suy nhà máy không thể thắng chúng ta trong cà vua đúng không?

Speaker 1

而且很多次科技已经向我们证明,那些我们原以为

Và Rất nhiều lần công nghệ nó đã chứng minh cho mình là những thứ mà mình tưởng

Speaker 0

以为创新是

Tưởng Sáng tạo là

Speaker 1

对不对?

đúng không?

Speaker 1

创意是核心。不过我的代金券项目我并不担心这个问题,因为我们正在制作的宝石系列中的所有宝石都承载着真实的故事并寄托于项目。

Sáng tạo là kinh Không nhưng mà cái dự án voucher của em thì em cũng không lo về cái vấn đề đấy Bởi vì tất những viên đá bọn em đang làm trong bộ lý chữ của bọn em cái for lý chữ của bọn em đều gửi gắm tới dự án và nó có câu chuyện thật.

Speaker 1

最重要的是背后的故事和传达的信息,而不仅仅停留在声音层面。

Cái quan trọng nhất là cái câu chuyện ở đằng sau đấy, cái thông điệp ở đằng sau đấy chứ nó không chỉ dừng lại ở âm thanh.

Speaker 1

也就是说我们必须走得更远。我认为当今时代我们必须超越内容本身,超越图像和声音。它不止于此,关键在于我们所创造的东西能够与人产生连接,并带给他们个人价值——那些更深层次情感层面的价值,而不仅仅是好看或好听。所以我们绝对不会使用(克隆声音)——可能会,但这取决于具体情境,但绝不会盲目克隆。

Tức là mình phải đi Em nghĩ thời đại bây giờ mình phải đi xa hơn content Phải đi xa hơn hình ảnh, âm thanh Nó không chỉ dừng lại ở đấy Quan trọng là cái mà mình tạo ra nó kết nối với mọi người Và nó đưa cho họ được những cái giá trị cá nhân nào Những cái giá trị mà nó ở cái tầng cảm xúc sâu hơn ấy Chứ không chỉ dừng lại ở đẹp hay là nghe hay Cho nên là chắc chắn là bọn em sẽ không bao giờ dùng Có thể, nhưng mà nó sẽ tùy nhiều bối cảnh Nhưng mà sẽ không clone dặm một like

Speaker 0

为了做啊 为了展

Để làm à Để triển

Speaker 1

览 它也不是 为了什么 它缺少太多人文元素在里面 正如你所说 它无法体现这个人声的独特性 但之前Harry有个语音项目 也是我们对话的一个前提 是second self项目 但这并不是一个学习他声音的AI 而是一个学习他beatbox的AI

lãm Nó cũng không Để làm gì Nó bị thiếu quá nhiều các yếu tố con người ở trong đấy thì đúng như chị nói thì nó không thể hiện được cái tính độc bản của cái giọng nói con người này Nhưng mà có một cái dự án của anh Harry đợt trước khi làm Voice cũng là một tiền đề cho những cuộc nói chuyện của bọn em là dự án second self Nhưng mà đây không phải là một con AI học giọng nói của anh ý mà là một con AI học cách anh ý beatbox.

Speaker 1

这个故事非常怪异 非常奇特

Cái câu chuyện đấy nó rất là dị, nó rất là lạ.

Speaker 1

而且这是从2017年开始的 在生成式AI出现之前 在新冠疫情之前 当他听到那个AI创造出我们从未做过的组合时 那是一种既感到恐惧又充满灵感的感觉 因为作为艺术家 我们听到了新的视角 新的组合 从我们能够连接的 仍然是我们自己的声音中 我们可以从中获得灵感 但他说那时的AI就像一个朋友 一个对手 同时也是一个老师 AI可以带给我们很多新视角 但重要的是 我们不能忘记与AI对话的初衷 我的vibox项目总体来说很安全 因为机器用电子音乐创作已经很久了 但人们仍然喜欢人性化的东西 以及我们拥有那些限制的体验 那才是精彩之处 最重要的是还有debuff这个学科 对我来说 在我所有的实践中 最叛逆的是什么?

Mà điều đấy là từ hai nghìn lẻ mười bảy và trước khi có genve AI trước Covid mà Thì Khi mà anh ấy nghe con AI đấy nó làm ra những cái tổ hợp mà mình chưa bao giờ làm Đấy là một cái cảm giác mà nó vừa thấy sợ nhưng mà đồng thời là có rất nhiều cảm hứng ở đấy Bởi vì mình là nghệ sĩ mình nghe thấy những cái góc nhìn mới, những cái tổ hợp mới Từ những cái mà mình có thể kết nối được vẫn là những âm thanh của mình Thì mình Có thể lấy cảm hứng từ đấy Nhưng anh ấy bảo là AI lúc đấy như là một người bạn, một người đối thủ Và đồng thời là một người thầy AI có thể đưa cho mình được rất nhiều góc nhìn mới Nhưng mà cái quan trọng là Mình không được mất đi cái lý do vì sao mình đang nói chuyện với AI Cái bộ môn vibox của em thì nói chung là rất là an toàn Bởi vì máy móc làm nhạc bằng nhạc điện tử đã có từ rất lâu rồi Nhưng mà mọi người vẫn thích những thứ người và cái trải nghiệm mà mình có những cái giới hạn ấy Nó mới là những cái hay Quan trọng nhất vẫn là còn cái bộ môn debuff gì Có thể đối với em trong tất cả những thực hành của em thì nó là cái nói rebel gọi là cái gì nhất?

Speaker 0

反抗就是叛逆吗?

Sự phản kháng là sự nổi loạn?

Speaker 1

相当叛逆 因为整个概念 整个理念都是人 人 人 人

Một cái khá là nổi loạn Bởi vì cả cái concept của nó, cả cái ý niệm của nó là con người, con người, con người, con người.

Speaker 1

我们本可以做所有事情 但我们选择了限制 正是这个限制给了我们有真实价值的体验

Mình đã có thể làm tất cả mọi thứ nhưng mà mình chọn cái giới hạn và cái giới hạn đấy nó mới đưa cho mình được cái trải nghiệm mà có giá trị thật.

Speaker 0

所以有句话其实大家也说了很久了 总是push一切 跳出框框思考 对吧?

Thế nên có một cái câu mà thực ra mọi người cũng nói lâu lâu rồi lúc nào cũng push mọi thứ, sing out of the box đúng không?

Speaker 0

但现在,深入盒子内部才是关键。

Nhưng bây giờ là insight the box mới là câu chuyện.

Speaker 0

那么姐姐认为,限制就像盒子一样将我们包裹其中

Thì chị nghĩ cái giới hạn bằng cách nào thì giống cái hộp nó gói mình ở bên trong

Speaker 1

那个盒子是我们自己设计的。我认为每个人都有自己内在的系统。我们有自己选择的方式,或者现在人们常说的QA,即我们的生活,我们总是选择这样做或那样做的方式。我们这样说话的方式,就像我做艺术、做音乐的方式一样。但这个系统是非常无形的,它存在于我们的潜意识中。我们只需要对它敞开心扉,真正让那些标准、那些所谓的pictions(注:可能是perceptions感知)

Cái hộp đấy là mình thiết kế ra Thì cái này em nghĩ là tất cả mọi người đều có những cái hệ thống bên trong mình Mình có các cái cách mà mình gọi là lựa chọn hay là từ bây giờ mọi người hay dùng QA Tức là cuộc sống của mình, mình luôn luôn là mình lựa chọn cách mà mình làm cái này, mình làm cái kia Cách mà mình nói chuyện thế này, nó giống như là cách em làm nghệ thuật, giống như là cách em làm nhạc Nhưng mà cái hệ thống này là một cái rất là vô hình Nó ở trong tiềm thức của mình ý Mình chỉ cần mở lòng với nó, và thực sự để những cái tiêu chuẩn, những cái pictions gọi là gì

Speaker 0

对吧

nhỉ

Speaker 1

aference 我们的喜好、我们选择事物的方式,这些始终存在,并且始终是决定我们身份认同的关键因素,它就是一种界限。

aference những cái sở thích của mình, những cái cách thức mà mình lựa chọn mọi thứ Thế nghĩ cái đấy nó luôn có và nó luôn luôn là cái yếu tố mà quyết định được cái bản sắc của mình là gì nó là một cái giới hạn đấy.

Speaker 0

稍微谈谈界限吧,你做展览或者与国际艺术家合作,其实你也在国外环境中受过训练,并且你选择了很多与身份认同相关的主题,这种流动是如何发生的,它是否像人们描绘的那样存在障碍,人们常常将这边视为全球国际化,那边是本土身份。

Nói về giới hạn một chút nhé, em làm những cái triển lãm hay là em làm việc với những cái nghệ sĩ quốc tế thực ra em cũng được đào tạo cho một cái môi trường ở nước ngoài và em chọn rất là nhiều những cái topic liên quan đến bản sắc cái sự di chuyển này nó diễn ra như thế nào nó có một cái barrieri như người ta vẽ ra không mọi người rất hay kiểu bên này là Global International, logo bản sắc.

Speaker 0

它是否真的存在这样的界限呢?

Liệu nó có một cái ranh giới thật như thế không?

Speaker 1

越南与国外之间的界限

Ranh giới giữa Việt Nam và nước ngoài

Speaker 0

啊?

à?

Speaker 0

其实并不存在,就像我说的,这更像是我们自己画出来让移动变得更轻松的一种方式。

Có không hề thật ra nó là như em nói, nó cũng là một kiểu mình tự vẽ ra để mình cảm giác di chuyển cho nó dễ.

Speaker 1

我认为肯定存在,但要说具体是什么,我觉得大家应该更关注多样性而非与之对立的概念。

Em nghĩ chắc chắn là có, nhưng mà để mà nói thẳng thừng ra nó là cái gì thì em nghĩ mọi người nên tập trung vào cái tính đa dạng hơn là tính gọi là gì ngược với đa

Speaker 0

二元论啊,当想到边界时,我总会联想到非此即彼的二元对立。

dạng rồi Nhị nguyên à cái không chỉ đang khi mà chị nghĩ đến barURYy chị rất nghĩ đến nhị nguyên là hoặc là cái này, hoặc là cái này.

Speaker 0

而现在它变成了流动的状态。

Còn bây giờ nó là sự di chuyển.

Speaker 0

它是一个光谱,一个连续体。

Nó là một cái spectrum nó là một cái phủ.

Speaker 1

光谱这个词会让人联想到从一个极端到另一个极端。

Spectrum thì em nghĩ nó lại làm cho mọi người nghĩ tới là từ thái cực này sang thái cực kia.

Speaker 1

但实际上多样性非常丰富,光在越南我们的文化就极其多元。即便去其他国家,每个地区都有不同文化。我认为保护这种多样性才是关键。

Nhưng mà thực ra là nó rất đa dạng ấy kể cả ở Việt Nam không thôi văn hóa của mình cực kỳ đa dạng em sang các nước khác mà cứ qua mỗi vùng nó lại có một cái văn hóa khác nhưng mà em nghĩ là bảo tồn được cái sự đa dạng đấy là cái quan trọng.

Speaker 1

从我的视角来看,我非常渴望去探索。

Cái góc nhìn của em thì em rất muốn là tìm hiểu.

Speaker 1

我们不愿断言‘我是越南人’就意味着什么。

Mình không muốn khẳng định là tôi là người Việt Nam thì.

Speaker 1

那么我肯定会是这样的。我们始终在变化中。而文化,我认为它是一条流动的河流。最重要的是我们要能颂扬那些文化中的美好之处。而非...我非常不喜欢当今时代,一切事物都变得有些...怎么说呢?

Thì chắc chắn là tôi sẽ như thế này Mình luôn luôn còn thay đổi mà Và văn hóa em nghĩ là nó là dòng chảy Mà quan trọng nhất là mình phải tôn vinh được những cái hay cái đẹp ở trong văn hóa đấy Thay vì là mình Em rất không thích là trong thời đại bây giờ, mọi thứ nó cứ bị hơi gọi là gì nhỉ?

Speaker 1

它变得扁平化了。

Nó bị phẳng ấy.

Speaker 1

包括各种事物。

Kể cả những việc.

Speaker 0

你用了很多‘扁平’这个词。

Em dùng rất nhiều từ phẳng ấy.

Speaker 0

现在你得解释一下

Bây giờ em sẽ phải giải thích nó

Speaker 1

这个‘扁平’具体是指什么呢?

là Phẳng gọi là thế nào nhỉ?

Speaker 1

变得单向了。

Bị một chiều ấy.

Speaker 1

嗯。

Ấy.

Speaker 1

现在,我觉得这也是一个大家讨论AI时经常提到的问题。

Bây giờ, em nghĩ cái này cũng là một cái vấn đề mà mọi người nói khá nhiều về AI.

Speaker 1

那就是用来训练AI的那些数据。

Đấy là những cái dữ liệu mà để huấn luyện với con AI đấy.

Speaker 1

那么它掌握在一些强国的大企业手中。

Thì nó nằm trong tay của những tập đoàn ở một số nước mạnh.

Speaker 1

特别是现在美国有很多。

Đặc biệt bây giờ thì Mỹ rất là nhiều.

Speaker 1

所以,要让他们获得关于越南文化等更深层次的数据,肯定比不上他们拥有自己的数据,对吧?

Cho nên là, để họ có được những cái dữ liệu mà sâu hơn về văn hóa Việt Nam chẳng hạn đi, thì chắc chắn là không thể bằng là họ có những cái dữ liệu của họ đúng không?

Speaker 0

例如,或者简单来说就像ChatGPT一样,姐姐你也曾经采访过它,对吧?

Ví dụ hoặc là đơn giản là cái chỉ như là ChatGPT thôi Chị cũng đã từng phỏng vấn nó đúng không?

Speaker 0

你问它优先学习哪种语言,它自然会优先学习使用人数多的语言

Chị hỏi nó là thế nó ưu tư học ngôn ngữ nào nó đương nhiên nó sẽ ưu tiên học rất là rõ những cái ngôn ngữ mà nhiều người dùng

Speaker 1

而且数据量也大?

Mà có nhiều dữ liệu?

Speaker 0

因为使用的人多,所以数据量和资源也更丰富

Thì nhiều người dùng cho nên là cái dữ liệu nó, cái nguồn này nó nhiều.

Speaker 0

第二点是那些已经存档的内容,比如书面文件、法律文本等具有特定存储性质的资料

Và cái thứ hai nữa là những thứ đã lưu trữ sẵn rồi thì nó sẽ là văn bản viết, văn bản luật, các thứ đã có đặc thù về lưu trữ.

Speaker 1

已经数字化存档的特定资料,免除了纸质文档

Lưu trữ sẵn và đặc thù là lưu trữ ở bản Digital, bản miễn tờ số.

Speaker 1

有些物理存储的资料

Có những thứ mà lưu trữ vật lý thì

Speaker 0

那它还没读取

Thì nó chưa đọc

Speaker 1

它还没读取。现在我们问它一个问题,它回答说不是那样的

Thì nó chưa đọc Bây giờ mình hỏi nó một câu nó bảo Nó không phải như thế chẳng

Speaker 0

例如,它会

hạn Thì là nó sẽ

Speaker 1

那样的话,如果全世界都使用同一个AI,并且它给全世界提供同一个答案,我认为它非常直率

Đấy thì dần dần nếu mà cả thế giới dùng một con AI Và nó đưa cho cả thế giới một câu trả lời Thì em nghĩ là Nó thẳng thắn nó rất

Speaker 0

很无聊

là chán

Speaker 1

它缺乏多样性。我从事艺术工作,确实很希望有多元视角,想要更多故事。我不能断言自己总是对的,但AI会有点偏向性。其实从互联网普及开始就已经这样了。现在看社交媒体、各种趋势,比如韩国流行文化传到越南和亚洲,很多助手、图像、声音都相当相似。虽然这些都很棒,但还有其他精彩的内容。当人们看太多同质化的东西时,就像我们刚才讨论的奢华感,人们会开始感受到那种单一性。

Nó bị thiếu cái tính đa dạng Em làm nghệ thuật thì đúng là kiểu mình rất muốn có nhiều góc nhìn Mình muốn có nhiều câu chuyện hơn Mình muốn Mình không thể khẳng định là mình luôn luôn đúng là nó như thế Nhưng mà AI thì nó sẽ hơi chiều hướng thực ra là từ thời Internet phổ cập Internet đã như thế rồi Bây giờ mình nhìn mạng xã hội, những xu hướng Hay kiểu như thế Bây giờ xu hướng văn hóa đại chúng ở bên Hàn Quốc sang Việt Nam, ở châu Á Rất nhiều cái assistant những cái hình ảnh những cái âm thanh nó khá là giống nhau thì nó vẫn là những cái rất là hay nhưng mà nó có nhiều các cái hay khác nữa và kiểu đấy mà mọi người nhìn một cái nhiều quá Thì giống như là cái sự sang trọng lúc nãy chị em mình nói, người ta sẽ hơi còn cảm thấy được cái đấy nữa.

Speaker 0

所以有一件事我一开始就想问的是,当所有东西都被推到前面的时候。

Thế nên có một cái thứ mà chị định hỏi từ đầu là khi mà tất cả mọi thứ đều được đẩy ra phía trước á.

Speaker 0

只是感觉需要一个过滤器或者漏斗之类的东西。

Chỉ có cảm giác thôi là lúc cần một cái kiểu bộ lọc hoặc là một cái kiểu phễu.

Speaker 0

以前不是谁想表演就能表演的。

Hồi xưa không phải ai cũng muốn biểu diễn là được.

Speaker 0

你得足够优秀才行,你得赢得比赛才行。

Em phải đủ giỏi chứ, em phải chiến thắng cuộc thi chứ.

Speaker 0

而且舞台并非无处不在,我不站这个舞台,我可以站另一个舞台。

Và sân khấu nó không ở khắp mọi nơi để tôi không đứng cái sân khấu này, tôi đứng sân khấu khác.

Speaker 0

以前比如有电视,电视只有固定的播出时段,所以上电视就会非常出名。

Tôi hồi xưa ví dụ có tivi, tivi chỉ có được từng đấy giờ phát sóng, nên lên tivi là rất nổi tiếng.

Speaker 0

但现在电视就是,所有的屏幕,频道不是短就是长。

Nhưng bây giờ thì tivi là, là mọi màn hình, mọi kênh không ngắn thì dài.

Speaker 0

所以出现在电视上这件事,我们常开玩笑说的那句话‘妈,我上电视了’现在变得非常容易了,对吧?

Cho nên cái việc xuất hiện trên tivi, cái câu mà mình hay trêu nghèo, mẹ ấy con được lên tivi bây giờ nó rất là dễ đúng không?

Speaker 0

因为我们可以上任何电视台的电视。

Tại vì mình có thể lên tivi ở mọi tivi.

Speaker 0

那它需要什么来作为过滤器呢?

Đấy thì nó cần cái gì sẽ là cái bộ lọc đây?

Speaker 0

这个过滤器会是自然形成的还是需要某种推动力?

Cái bộ lọc này nó sẽ diễn ra tự nhiên hay nó cần một cái sự kích động nào?

Speaker 1

姐姐你说的过滤器是指什么呢?

Bộ lọc ý chị là làm sao nhỉ?

Speaker 1

意思是让它运行吗?

Tức là cho chạy?

Speaker 0

为了筛选出来,当你说一切都很平坦而且看起来相似的时候。

Để lọc ra khi em nói mọi thứ đều phẳng và có vẻ giống nhau.

Speaker 0

实际上,这是对那些具有某种叛逆精神的事物的时机,展现出一种独特性必须出现。

Thì thực ra nó là thời cơ cho những cái gì đấy có cái sự nổi loạn trong đấy, cho thấy một cái sự độc bản nó phải xuất hiện.

Speaker 0

也就是说,当一切都变得平淡无奇时,它就会要求产生一种发展,达到某种程度,以至于它将

Tức là khi mà nó đã phẳng hết nó sẽ đòi hỏi nó sẽ tạo ra một cái cái sự gọi là nó phát triển đến mức độ kiểu như nó sẽ

Speaker 1

必须打破

phải vỡ

Speaker 0

通常的原理,对吧?

cái nguyên lý bình thường đúng không?

Speaker 0

因为现在这个时刻,一切即将打破,出现一些非常有趣的现象,当所有平常的创作都被拉平,看起来都差不多的时候

Tại thị thì liệu cái thời điểm này đang thời điểm mọi thứ chuẩn bị vỡ ra một vài cái rất là hay khi mà những sáng tạo bình thường được cào bằng mọi thứ đều trông có vẻ giống nhau

Speaker 1

我觉得可能是这样。

Em nghĩ có thể.

Speaker 0

有可能,但不确定对吧?

Có thể, không chắc chắn đúng không?

Speaker 1

我无法断言趋势会如何发展。

Em thì không thể khẳng định được cái chiều hướng nó sẽ như thế nào.

Speaker 1

我只知道现在如果上网的话,人们如何消费产品很大程度上取决于算法。

Em chỉ biết là bây giờ nếu mà lên mạng internet thì cái việc mà người ta tiêu thụ sản phẩm như thế nào nó rất phụ thuộc vào thuật toán.

Speaker 1

而这个算法可能会像这样改变。

Và thuật toán đấy nó có thể thay đổi như thế này.

Speaker 1

那么这就落入少数大集团手中 而不是由产品创造者掌控 当然如果我们坚持创作大量有意义的产品 我们也能逐渐传播开来 但困难在于我们要与更即时满足的事物竞争 这会造成信息混乱 我只想在网络信息混乱和AI盛行的背景下建立更真实的价值 物理空间 面对面的对话 人与人之间的交流。

Thì cái đấy nó rơi vào tay của một số tập đoàn một số lượng ít Chứ nó không phụ thuộc vào người làm ra cái sản phẩm đấy Đương nhiên là nếu mà mình vẫn cố làm ra rất nhiều những cái sản phẩm mà nó mang ý nghĩa Thì mình dần dần cũng lan tỏa được cái đấy Nhưng mà cái khó của cái việc đấy là mình đang cạnh tranh với những thứ ăn liền hơn trở lại Thì nó bị nhiễu loạn ấy Em thì chỉ muốn xây dựng ra Trong bối cảnh mà nhiều nhiễu loạn thông tin về mạng internet, về AI Mình lại muốn đi về những giá trị thật hơn Những không gian vật lý Những cuộc nói chuyện mặt đối mặt, người với người.

Speaker 1

我觉得人们也逐渐感受到了这些。

Mấy cái đấy thì em nghĩ là mọi người cũng dần dần cảm nhận.

Speaker 1

感受越来越深。

Càng ngày càng cảm nhận.

Speaker 1

我认为人们始终相信这一点。

Em nghĩ là mọi người luôn luôn tin vào việc đấy.

Speaker 1

只是现在太嘈杂了。

Chỉ là bây giờ nó nhiễu.

Speaker 0

所以

Nên

Speaker 1

通常可能会被遗忘。

là bình thường có thể bị quên đi.

Speaker 1

但当大家坐下来,进行一场很棒的对话,甚至不需要说太深刻的话,只是随便聊聊,坐在一起,这种连接和沟通超越了语言本身。

Nhưng mà khi mà ai mọi người ngồi xuống nói một có một cuộc nói chuyện rất hay hay thậm chí không cần phải nói gì quá là sâu xa kiểu chỉ cần luyên thuyên nói linh tinh, ngồi với nhau thôi Nó là những cái kết nối những cái giao tiếp mà nó đi xa hơn là ngôn ngữ.

Speaker 1

这才是创造空间、创造接触点的真正价值所在

Cái đấy là cái giá trị thực sự của việc mà tạo ra những cái không gian tạo ra những cái điểm chạm luôn

Speaker 0

很有趣的是,在这个场景里和歌手碧芳聊天,聊到某个时刻她也不知道该怎么和粉丝互动。

Rất là buồn cười thì cũng trong cái set này nói chuyện với một người là ca sĩ Bích Phương Bích Phương trailer đến một lúc bạn ấy cũng không biết giao lưu với fan kiểu gì.

Speaker 0

因为所有这些互动都是在社交媒体上,无法产生那种我们坐在一起,艺术家们表演时的真实感觉。他们苦苦寻找真正的连接在哪里,或者有没有办法创造或模拟那种真实的连接?

Tại vì tất cả những cái giao lưu đó là cái trên mạng xã hội, nó không tạo được một cái cảm giác là như mình ngồi với nhau và các nghệ sĩ theo kiểu biểu diễn như vậy chật vật trong việc là thế tôi tìm cái kết nối thật nó ở đâu hay có cái cách nào để tôi có thể tạo ra hay là giả lập cái kết nối thật đấy không?

Speaker 0

除了真正见面之外。

Ngoài việc là phải gặp thật.

Speaker 1

只能真实见面了,不然怎么感谢老师呢?

Gặp thật thôi, chứ làm sao ơn thầy.

Speaker 1

那部分

Thế phân

Speaker 0

已经模拟了吗?

giả lập rồi à?

Speaker 1

怎么可能模拟得了?

Làm sao giả lập được?

Speaker 1

模拟的话就变成和AI对话了,这虽然是个方案,但我认为它无法替代与真实人类面对面交流时那种不同视角的碰撞。我说的那种人类的'慢'——正是这种'慢'才是我们获得反思、自我观照的关键要素。现在AI无论问什么都会同意,都会夸奖你

Giả lập thì lại Thành ngồi nói chuyện với AI thì cũng là một phương án nhưng mà em nghĩ nó không thể thay thế được câu chuyện mà mình ngồi mặt với một người khác cái góc nhìn khác biệt ấy những cái sự mà em bảo là chậm của con người ấy Cái chậm đấy Mới là cái yếu tố quan trọng để mà mình có được những cái reflection, những cái soi chiếu về chính bản thể của mình AI bây giờ hỏi nói cái gì nó cũng đồng ý, nó cũng khen mình

Speaker 0

这个问题非常有意思,

ý Câu hỏi này rất là hay,

Speaker 1

非常深刻。就像我们从中得不到什么新东西,即使现在我们姐妹聊天会吵架,但事后那些反思和回味——这些才是真正促进我们成长的东西,让我们不至于永远陷在这种被动反应里。前几天我看了一个视频,他们把一千个粉丝视觉化是什么样子,然后一万个粉丝,再到十万粉丝就是整个广场体育场那么大规模。但现在我们在网上看到十万抖音关注觉得非常普通,没什么大不了的对吧?

rất là sâu sắc Kiểu mình không có được cái gì mới từ đấy kể cả việc chị em mình bây giờ nói chuyện là cãi nhau Sau đấy những cái mà mình suy nghĩ, ngẫm nghĩ lại Cái đấy mới là cái mà giúp cho mình phát triển Giúp cho mình có thể không bị, cứ bị phản lý như thế này mãi được ý Hôm trước em xem một cái video người ta Người ta kiểu Visual hình thức hóa một nghìn fan thì trông như thế nào Xong rồi mười nghìn fan thì trông như thế nào Xong một trăm nghìn fan là cả một cái Một cái quảng trường sân vận động siêu to khổng lồ Mà bây giờ mình lên trên mạng xem một trăm nghìn follow trên tik tok thấy rất bình thường Không nổi lắm nhở?

Speaker 1

所以说现在的社交媒体和数字技术让我们对人类连接的认知产生了偏差,有点扭曲变形了。我觉得应该慢下来,少而精。和一个人、两个人相处。和父母、祖父母、朋友面对面坐着。

Đấy thì cái mạng xã hội với các phương tiện truyền thông kỹ thuật số bây giờ nó làm cái hình ảnh của mình về kết nối con người nó bị hơi sai lệch, nó bị Distos, nó bị méo đi Thì em nghĩ là Chậm lại Ít thôi Chất lượng hơn số lượng Ngồi với một người, hai người Ngồi với bố mẹ, ngồi với ông bà, ngồi với bạn.

Speaker 1

不需要刻意去说一些过于深刻、过于深奥的东西。

Không cần phải cố là mình phải nói một cái gì đấy quá là deep, quá là sâu.

Speaker 0

但是什么让你意识到那种特别之处呢?

Nhưng điều gì khiến cho em nhận ra cái đặc biệt đấy.

Speaker 0

你生活在一个数字世界里,在数字领域进行创意工作,展示数字产品。

Em sống trong một thế giới số, em làm việc sáng tạo trong số, em triển lãm những sản phẩm số.

Speaker 0

是什么让你,哪个瞬间让你意识到那个

Cái gì khiến cho em, cái khoảnh khắc nào khiến cho em nhận ra cái

Speaker 1

这就是主要原因,因为我身处那样的空间。

Đấy là lý do chính bởi vì em ở trong cái không gian đấy.

Speaker 1

我真的必须思考那些数字空间。

Em thực sự là phải suy nghĩ về những cái không gian số đấy.

Speaker 1

我不喜欢被牵着鼻子走,那肯定需要更深入的思考。我也有过做内容的时候,发布后不断刷新看浏览量如何增长,也会想着点赞数,然后下一个视频点赞少了,我到底做错了什么?

Em thì không thích là bị dắt mũi cái đấy chắc chắn thì mình kiểu suy nghĩ sâu hơn thôi Em cũng đã có những khoảng thời gian mà em làm nội dung rồi làm content làm nội dung Mình cũng xem view post lên xong rồi lướt lướt, refresh xem view tăng như thế nào Mình cũng nghĩ về like xong rồi up cái video sau like ít hơn Mình đang làm gì sai nhỉ?

Speaker 1

但当我外出参加活动,见到朋友、粉丝或同事时,他们根本不在乎那些。这种情况发生过很多次,并不是突然以另一种方式让我觉得‘哇!’

Nhưng mà xong ra ngoài khi em đi tới các sự kiện gặp bạn bè, gặp fan hay là gặp những đồng nghiệp họ chả quan tâm Cái đấy nó xảy ra rất là nhiều lần Chứ không phải tự nhiên một cách khác là em kiểu Uầy!

Speaker 1

我意识到后做出了改变,因为我认为所有人都处于这种状态。每个人都拥有这样的屏幕,而我们始终被它影响着——既影响他人也被影响。身处这个空间让我看清了利弊,最重要的是认知,而非彻底摒弃。我也不认为现在应该删除所有应用或回归功能机时代,我不相信这种做法,因为它确实具有连接人们的巨大潜力。

Mình nhận ra xong rồi thay đổi Bởi vì em nghĩ tất cả mọi người đều đang ở trong tình trạng đấy Ai cũng có một cái màn hình như thế này Và mình vẫn luôn luôn bị ảnh hưởng bởi nó Được ảnh hưởng và bị ảnh hưởng Em ở trong không gian đấy thì em nhìn nhận được những mặt tốt và mặt xấu Và những cái đấy quan trọng nhất là cái nhận thức Chứ không phải là mình phải dẹp hết nó đi Em cũng không nghĩ bây giờ mình cũng nên là kiểu xóa tất cả các app đi hay là kiểu quay trở về dùng 5V hay không dùng smartphone nữa Em cũng không tin vào cái việc đấy Bởi vì đúng là có rất nhiều các tiềm năng của nó về việc kết nối mọi người.

Speaker 1

许多精彩的机会和项目,正是通过网络连接才得以实现。

Rất nhiều các cơ hội hay là những cái dự án hay ho mà trước em làm là cũng nhờ những cái kết nối ở trên mạng.

Speaker 1

这些是我们无法拒绝的。

Thì cái đấy không thể nào mà mình từ chối được.

Speaker 1

关键在于我们以何种方式接触它。

Quan trọng là mình tiếp cận nó theo cách như thế nào

Speaker 0

算了。

thôi.

Speaker 0

我们现在讨论的是两个极端。

Mình đang nói đến hai thái cực luôn.

Speaker 0

要么是完全数字化的人生。

Hoặc là toàn bộ số và đời sống của mình.

Speaker 0

随着AI和新技术工具的发展,AI的可怕之处在于它能给我们整个世界。

Với AI rồi công cụ mới, đáng sợ của AI thì nó có thể cho mình cả thế giới.

Speaker 0

我也不是在说另一种极端情况,即我们切断一切,什么都不用。

Và mình cũng không nói đến cái thế còn lại là mình cắt bỏ mọi thứ, mình không dùng cái gì cả.

Speaker 0

但显然存在中间地带,对吧?

Nhưng rõ ràng là nó có thứ ở giữa, đúng không?

Speaker 0

在数字创意产品中,你认为哪些关键要素能为人创造真实情感?

Cái gì trong những sản phẩm sáng tạo số mà theo em nó mấu chốt tạo ra cảm xúc cho con người, cảm xúc thật cho con người.

Speaker 0

你经常提到触点,这个触点具体是指触及什么?

Thường thì em nhắc nhiều điểm chạm, cái điểm chạm đấy là chạm đến cái gì?

Speaker 1

我认为最重要的是,特别是艺术家,创作作品时必须要有视角,必须包含个人故事。

Em nghĩ quan trọng nhất đấy là, Đặc biệt là nghệ sĩ Nếu mà làm một tác phẩm thì phải có góc nhìn Phải có câu chuyện cá nhân ở trong đây Của nghệ sĩ.

Speaker 1

对艺术家而言,一个滤镜功能。但就我个人创作时,我不会将其视为决定性因素。

Của nghệ sĩ, một cái filter Nhưng mà cái riêng bản thân em khi mà em làm thì em sẽ không không đặt nó là một cái yếu tố khẳng định.

Speaker 1

我们在4chan工作室的许多实践,以及正在做的新年项目,都包含我们常说的个性化元素。

Rất nhiều những cái thực hành của bọn em ở 4chan Studio hay những cái thực hành về New Year bọn em đang làm thì nó có cái yếu tố một cái mà bọn em hay gọi là yếu tố cá nhân hóa.

Speaker 1

即观众与故事之间的对话,我们呈现给他们的视角。我们不会断言,但希望提供新颖视角和美好故事。当人们成长为这些体验的共同创造者,参与塑造图像和声音时,他们会感受到被认可和被倾听。他们能够创造。而不是...我有个思考很久的问题:不知从何时起,艺术家变成了超级巨星。我想在人类历史大部分时期,艺术和音乐始终是连接社区的要素,在仪式或聚会中。当我和其他音乐人一起演奏时,这种感受特别强烈——那种试图用非语言方式表达,通过不同声音和频率进行交流的感觉。这种社区感和对话性,正是艺术创作中最美妙的体验。但突然到了某个时期,可能是由于媒体文化或技术影响,艺术家被置于神坛之上,观众在下方仰望。艺术家变成了内容生产者,而其他人被塞进各种认知盲区的盒子里。

Tức là có cái sự đối thoại giữa khán giả với cả cái câu chuyện, những cái góc nhìn mà mình đang đưa cho họ Mình sẽ không khẳng định nhưng mà mình cũng muốn đưa cho họ được những cái góc nhìn mà nó hay Những cái câu chuyện đẹp Nếu mà người ta trưởng thành một người đồng sáng tạo nên những cái trải nghiệm đấy nữa, những cái hình ảnh, những cái âm thanh đấy Thì họ cảm nhận là họ đang được nhìn nhận, họ đang được lắng nghe Họ có thể sáng tạo Chứ không phải là Em có một cái ý mà em suy nghĩ rất là nhiều nữa đấy là Không biết từ bao giờ nghệ sĩ thành những siêu sao Em nghĩ từ chắc là phần lớn lịch sử loài người thì nghệ thuật và âm nhạc Luôn luôn là những yếu tố kết nối cộng đồng Trong những cái nghi lễ hay là những cái hội họp, tụ tập của cộng đồng Khi mà em chơi nhạc, chơi cùng các nghệ sĩ khác thì em cảm nhận được cái đấy cực kỳ rõ ràng Cái việc mà mình cố nói ra một cái gì đấy nhưng mà không bằng từ ngữ Mình cố bộc lộ, cố giao tiếp bằng nhiều cách thức khác nhau, nhiều âm thanh, nhiều tấn số khác nhau Thì cái cảm nhận mà cái yếu tố cộng đồng, cái yếu tố giao tiếp đối thoại đấy Là cái cảm giác mà em nghĩ là hay nhất của việc làm sáng tạo nghệ thuật là nhạc nói chung Tự nhiên đến một khoảng Chắc là do truyền thông hay là văn hóa truyền thông hay văn hóa Em không biết công nghệ có thể công nghệ Nghệ sĩ tự nhiên ở trên một cái bụng rất cao Khán giả ở dưới ngước lên Nghệ sĩ thành những con người kiến suất Thế là tất cả những người còn lại bị nhét vào những cái hộp khác nhau Và những cái hộp đấy là những hộp mà họ không nhận thức được là tại sao nó lại được đặt ra ở đây?

Speaker 1

为什么它们会围绕在他们周围?

Tại sao nó lại ở xung quanh họ?

Speaker 1

而人们没有意识到的是,每个人都是充满好奇的生命体。人类天生好奇,总是渴望探索和发现。我认为这是每个人内心都有的特质。但由于现在人们对艺术家的看法某种程度上造成了这种距离感,我想消除这种广告效应,让艺术回归社区。我希望创造出一个所有人都能共同创作的空间,可以有对话、碰撞,甚至不总是达成一致,但正是这些经历才能带来发展,产生我认为的交融,创造出更加多样、说实话更美更好的东西。

Mà người ta không cảm nhận được cái việc là ai cũng Mình là những con, những thể rất là tò mò Con người là những sinh thể rất là tò mò, luôn luôn muốn tìm hiểu, luôn luôn muốn khám phá Em nghĩ cái đấy là nó nằm ở trong tất cả mọi người Nhưng mà bởi vì cái cách thức mà mọi người nhìn nhận về nghệ sĩ bây giờ có phần nào tạo cái khoảng cách đấy Em thì muốn xóa bỏ quảng cáo đi, em muốn đưa nghệ thuật về lại với cộng đồng, Em muốn những cái không tạo ra được những cái không gian mà tất cả mọi người đều có thể sáng tạo cùng nhau Có thể có những cái đối thoại, những cái va chạm, thậm chí là những cái không phải lúc nào cũng đồng ý với nhau nhưng mà những cái trải nghiệm đấy mới đưa được ra những cái sự phát triển, những cái sự em nghĩ là giao thoa mà sẽ tạo ra những thứ đa dạng và nói thật là đẹp và hay hơn

Speaker 0

那么你认为你和你的团队创造的哪个碰撞让你最自豪?

Thế cái sự va chạm nào em nghĩ là mình và team của mình đã tạo ra mà em tự hào nhất?

Speaker 1

最近有个项目可以稍微炫耀一下。

Có một cái dự án gần đây chắc cũng khoe một tí.

Speaker 1

我们非常自豪的一个项目叫做Remagazine,是和我哥哥——小提琴手Thiện Minh合作的。这个项目的起点非常简单,因为我哥哥是古典乐界的小提琴手,我们思考如何将古典乐带入更广泛的视野。通常古典乐需要人们盛装出席音乐厅,购票入场,存在太多障碍。我们想让古典乐走出音乐厅,进入仓库、电影工作室等场所,采用更跨学科的创作方式。

Một cái dự án bọn em khá là tự hào đấy là em một dự án tên là Remagazine Thì làm việc cùng anh trai của em Nghệ sĩ violin Thiện Minh Thì cái dự án ấy khởi điểm thì rất là có một cái ý niệm rất là đơn giản thôi Đấy là bởi vì anh trai em chơi violin thì là trong giới cổ điển Thì nghĩ tới làm thế nào để mà mình Giống cái concept em vừa nói với chị đấy là nhà cổ điển bình thường người ta phải đi vào nhà hát Một vest Rất là trang trọng Vé phải mua vé Thì nó có quá nhiều các cái rào cản để người ta đưa người ta tới một cái trải nghiệm nghệ thuật mà rất là hay, rất là đẹp là nhà cổ điển Và nhà cổ điển thành ra mọi người nhìn nhận nó là một cái thứ quá cao siêu Người ta cộng đồng cảm nhận là có thể họ không đủ thông minh để mà họ có thể tiếp cận với nhạc cổ điển Nhưng mà nhạc cổ điển nó là kể chuyện bằng âm thanh Nó đơn giản chỉ là thế thôi nhưng mà họ đã trải qua một lịch sử rất là dài Và những bản nhạc nó quá là hay để mà mọi người không trải nghiệm hết Nhưng mà nó là những cái nhiễu loạn thông tin ở giữa đấy Làm cho mọi người không cảm nhận là họ có thể trải nghiệm được cái đấy Thì bọn em nghĩ đơn giản là bây giờ hôm anh em mình mang nhà cổ điển ra ngoài Nhà hát thì sao Bọn em tìm đến những nhà kho, những cái xưởng phim Bọn em nghĩ tới những cái phương thức sáng tạo mà liên ngành hơn.

Speaker 1

跨学科。

Liên ngành.

Speaker 1

跨学科意味着不仅连接古典乐和管弦乐,还要结合创新科技和视觉艺术。

Lên ngành thì kết nối không chỉ là nhạc cổ điển, không chỉ có dàn dây nhưng mà mình kết nối với công nghệ sáng tạo, mình kết nối với nghệ thuật thị giác.

Speaker 1

我们为Remachon构建了一个算法系统,让舞台上的艺术家能实时在空间中绘制画作,通过他们的音乐、表演和动作改变光线和整个空间。想象一下,表演艺术家的体验已经完全不同了。通常他们表演时只有声音或观众互动,但现在每个动作都能转化为视觉图像,他们的情感连接和观众对古典乐表达的体验都发生了根本改变,座椅设置也完全颠覆了传统空间。

Thì bọn em xây dựng một cái thuật toán, một cái hệ thống của Remachon là những nghệ sĩ ở trên sân khấu là họ có thể vẽ ra những cái bức tranh ngay trực tiếp ở trong không gian đấy Thay đổi ánh sáng, thay đổi cả cái không gian đấy Bằng ngành, bằng cái âm nhạc của họ Bằng cái biểu diễn của họ Bằng những cử chỉ của họ Thì mình tưởng tượng là cái trải nghiệm của những người nghệ sĩ biểu diễn đã rất khác rồi Bình thường họ biểu diễn là họ chỉ có âm thanh Hay là họ sẽ nhìn khán giả Nhưng mà bây giờ họ Mỗi cử chỉ lại thể hiện ra bằng những cái hình ảnh thì cái cảm xúc của họ cũng đã khác rồi và cái kết nối của khán giả với những cái biểu đạt của nhạc cổ điển nó rất là khác Ghế ngồi của họ ở trong một không gian rất là khác.

Speaker 1

我们去年底完成了第一期项目。

Thì bọn em làm cái số đầu tiên cuối năm ngoái.

Speaker 0

在河内。

Ở Hà Nội.

Speaker 1

我们租了一个摄影棚,自己搭建了场地。

Thì bọn em thuê một cái xưởng phim, xong rồi tự setup xong đấy.

Speaker 1

许多来自不同领域的朋友都来帮忙。

Rất nhiều anh em ở các ngành khác nhau góp sức vào.

Speaker 1

非常自豪。

Quá là tự hào.

Speaker 1

第一期完成后,我们在社交媒体平台上分享了很多素材。

Thì làm xong cái số một đấy thì bọn em có rất nhiều các cái tư liệu bọn em share ở trên các nền tảng mạng xã hội.

Speaker 1

也正因如此,今年初我们收到了联合国的邀请。

Thì cũng nhờ đấy mà Cuối cùng, đầu năm nay, bọn em nhận được một lời mời từ Liên Hợp Quốc.

Speaker 1

就像'哇!'

Kiểu Uầy!

展开剩余字幕(还有 243 条)
Speaker 1

就是联合国那种。

Kiểu Liên Hợp Quốc.

Speaker 1

给河内的艺术家朋友们发消息。

Nhắn tin cho mấy anh em nghệ sĩ Hà Nội.

Speaker 1

哇!

Uầy!

Speaker 1

我们受邀为日内瓦的'AI Forward'会议进行开幕表演,这是联合国关于可持续AI发展的最大会议,也是全球最重要的活动之一。

Thì bọn em Được mời để diễn phần mở màn cho hội nghị tên là AI Forward ở Geneva, Thụy Sĩ Là cái hội nghị về phát triển AI bền vững lớn nhất của Liên Hợp Quốc Cũng là một trong những sự kiện lớn nhất trên thế giới.

Speaker 1

我们创作了一件作品,讲述技术与AI如何伴随人类生活。核心信息是我们清晰看到了AI的发展方向,但最关键的是人类与AI的共鸣——AI无法取代人类,而人类可以利用AI的优势甚至其美好特质,共同创造,并为所有官员呈现一场表演。哇!

Thì bọn em làm ra một tác phẩm để kể một cái câu chuyện về cái sự đồng hành của công nghệ và AI trong đời sống con người là như thế nào Và cái thông điệp là mình nhìn được rất rõ cái chiều hướng phát triển của AI đấy Nhưng mà cái mấu chốt quan trọng nhất, cái giá trị cốt lõi của nó đấy là cái sự cộng hưởng giữa con người với cả AI AI sẽ không thay thế được con người Và con người tận dụng được những cái thế mạnh những cái yếu tố có thể nói là thậm chí là đẹp của AI Để cùng nhau sáng tạo và là một phần trình diễn cho toàn các quan chức What!

Speaker 1

太虚幻了。但这样的空间平时人们不习惯有艺术存在。

Ảo thật Nhưng mà những Những cái không gian như vậy bình thường mọi người không Quen là có nghệ thuật

Speaker 0

Mọi

Speaker 1

个人都不习惯有这种创新体验。但演出结束后,所有人都印象深刻。即使是那些平常被认为枯燥行业的人也很喜欢。现在我们已经无法将社区割裂——所有人内心都渴望连接、体验新事物、获得新视角、聆听好故事。这是我们今年做的一个很开心项目,也是大家第一次出国。

người không quen là có những trải nghiệm mà nó sáng tạo kiểu như vậy Nhưng mà sau buổi diễn đấy thì Ai cũng rất ấn tượng Những người làm ở những ngành nghề mà mình bình thường có thể cảm nhận là khô khan đi Họ cũng rất thích Đến bây giờ em không thể chia rẽ cộng đồng là ôi à Những người này là chỉ có Xem những cái này tiêu thụ những cái này Tất cả mọi người đều Trong bên trong mọi người đều mưu cầu Mọi người đều rất muốn được kết nối Mọi người đều rất muốn được trải nghiệm những thứ mới Nhìn nhận, được nhìn những cái góc nhìn mới Và nghe những câu chuyện hay Đấy là một ví dụ bọn em làm Năm nay làm cái dự án ấy thì rất là vui Lần đầu mấy anh em đi nước ngoài cũng nhờ

Speaker 0

我觉得自己贡献有点小呢,你可以说说看吗?

Chị cảm giác chị hơi đóng góp nhỏ đấy nhá Em có thể sao không?

Speaker 1

姐姐你讲吧

Chị kể đi

Speaker 0

有一次在派对上,Thiện Minh拉小提琴,Chung Bảo表演Beatbox,我录了那段视频。后来他俩还说这是第一次有共同出镜的视频

Mình có một lần trong cái buổi tiệc là Thiện Minh chơi violin mà Chung Bảo Beatboxbo xong chị quay lại cái video đấy Sau đó thì hai người còn nói là Đây là lần đầu tiên có một cái video chung

Speaker 1

一起

với nhau

Speaker 0

大概这样,还说要发给妈妈什么的

kiểu như thế và phải gửi về cho mẹ hay là gì đấy

Speaker 1

我们啊,就是兄弟俩

Bọn em Em đấy, hai anh em luôn.

Speaker 1

是亲兄弟

Hai anh em ruột.

Speaker 1

都从事音乐艺术工作,但很少有机会

Cùng làm về âm nhạc, về nghệ thuật nhưng mà rất ít có cơ hội được.

Speaker 1

因为我们俩的行业领域有点不同嘛!

Bởi vì cái ngành của bọn em cũng hơi xa nhau á!

Speaker 1

所以那个Remer senior项目非常开心、非常自豪。

Thì cái dự án Remer senior ấy rất là vui rất tự hào.

Speaker 1

爸爸妈妈超级喜欢的!

Bố mẹ quá là thích luôn!

Speaker 1

这是我们第一次一起做这样一个有影响力、有深度的项目

Là lần đầu tiên bọn em kiểu làm cùng nhau một cái dự án mà nó có tầm như thế kiểu có cái độ chiếu sâu như vậy

Speaker 0

但你是怎么带来的呢?

Nhưng mà anh đưa đến như thế nào?

Speaker 0

意思是说,我家里正好有个哥哥吗?

Ý là Sẵn trong nhà tôi có một ông anh à?

Speaker 1

其实是明哥,善明哥他以前去挪威留学,已经回来很久了。

Em là Thực ra là anh Minh, anh Thiện Minh thì từ Anh hồi trước đi du học ở bên Na Uy thì cũng về rất là lâu rồi.

Speaker 1

从2016、2017年左右就开始酝酿了,因为他非常热爱古典音乐。

Cũng từ hai nghìn lẻ mười sáu hai nghìn lẻ mười bảy thì cũng đã ấp ủ một cái Bởi vì anh ấy rất là đam mê về nhà cổ điển.

Speaker 1

并且非常关注业界,很想推动越南古典音乐的发展。

Và rất quan tâm trong giới, rất muốn đưa cái cái nhạc cổ điển Việt Nam đi lên.

Speaker 1

确实也一直酝酿着一个不同风格的古典音乐体验空间。

Thì đúng là cũng ấp ủ một cái không gian trải nghiệm nhạc cổ điển kiểu khác.

Speaker 1

因为确实也早就认识到观众面临的这些因素和障碍。但兄弟们确实需要多体验,等到足够成熟,技术也要发展到能编程出这样的程度。如果回想2017年,八年前的话,我们做的那些算法肯定撑不起一场那么长时间的演出。

Bởi vì đúng là cũng nhận ra những cái yếu tố, những cái rào cản cho khán giả như vậy Từ rất lâu rồi Nhưng mà đúng là mấy anh em cũng phải trải nghiệm nhiều xong cũng đủ chín Với cả công nghệ cũng phải đến cái đoạn mà mình có thể lập trình được ra như thế Nếu mà nghĩ lại về hai nghìn lẻ mười bảy là tám năm mươi chiếc Thì những cái thuật toán mà bọn em làm ra thì chắc chắn là không thể Cần nổi một cái buổi trình diễn với độ dài như thế

Speaker 0

姐姐觉得一开始阿中提到的要知道自己在beatbox领域的极限在哪里。

Chị thấy lúc đầu chung nhắc về chuyện là phải biết trong cái giới hạn của mình đâu trong beatbox.

Speaker 0

因此在许多创作实验中,就是要找出那个界限,然后也要抹去它,把它剪开看看它流到另一个盒子里。

Nên và trong rất nhiều cái thể nghiệm sáng tạo thì nó là việc tìm ra cái giới hạn đấy xong thì như cũng phải xóa nó đi, cắt nó sang xem nó chảy sang cái hộp nào khác.

Speaker 0

那姐姐认为是从声音转向舞蹈行业,对吗?

Đấy chị nghĩ chuyển từ âm thanh sang nghề nhảy, đúng không?

Speaker 0

从古典音乐转向一个与古典音乐不同的场景。

Chuyển từ nhạc cổ điển sang một cái setting nó không giống với nhạc cổ điển.

Speaker 0

在你的作品中,那里似乎有某种规律存在。

Nó có một cái quy luật gì đấy ở đấy, ở dưới á trong các cái tác phẩm của em.

Speaker 1

今天我也想和姐姐分享我对Vlog这个领域的看法。

Hôm nay em cũng chia sẻ với chị về cái góc nhìn của em về cái bộ môn Vlog ấy.

Speaker 1

我们知道存在界限却不知其所在——这才是最重要的。而探索这些界限并设计出各种框架、算法、规则和边界,为每个创作空间量身打造这些规则体系。

Đấy là mình biết là có giới hạn nhưng mà mình không biết nó ở đâu Cái đấy là cái quan trọng nhất Và cái việc mà mình đi tìm các cái giới hạn đấy và mình thiết kế ra những cái hộp Những cái thuật toán, những cái quy luật, những cái giới hạn đấy Cái việc mà mình mình thiết kế ra những cái đấy cho từng những cái không gian của mình.

Speaker 1

这才是最关键的,对我而言这就是创作法则。但我觉得最重要的视角是:永远不能断言自己已知界限所在。

Cái đấy là cái quan trọng nhất, thì cái đấy đối với em là cái quy luật, nhưng mà em nghĩ là cái góc nhìn là quan trọng nhất từ thời điểm đấy là mình không được khẳng định là mình biết giới hạn của mình ở đâu.

Speaker 1

绝不允许这样。

Không được phép như thế.

Speaker 1

但我们必须清楚界限是存在的。

Nhưng mà mình biết là có giới hạn nhé.

Speaker 1

并且要明白这种界限本身就是美。

Và mình phải biết cái giới hạn đấy là cái đẹp.

Speaker 1

这才是最根本的。

Cái đấy là cái quan trọng.

Speaker 0

从什么时候开始意识到自身界限即是美?这句话非常动人。如果说我们

Từ lúc nào thì mình biết cái sự giới hạn của mình là cái đẹp Cái câu này nó rất là đẹp này Nếu mà mình

Speaker 1

因为我认为如果所有事物都可能成为任何事物,我们可以在任何时间地点做任何事情,那信息就会变得非常混乱

Bởi vì em nghĩ cũng quay trở về cái nhiễu loạn thông tin lắm nếu mà tất cả mọi thứ đều có thể là tất cả mọi thứ và mình có thể làm bất cứ thứ gì ở bất cứ mọi nơi mọi lúc mọi nơi

Speaker 0

但从你的实践或感觉来说

Nhưng mà từ cái thực hành hay là cái cảm giác đấy của em ấy.

Speaker 0

其他创意行业的年轻人进入这个领域时

Các bạn sáng tạo khác sẽ giả sử những người trẻ hơn bước vào cái ngành này.

Speaker 0

他们听到这句话会知道该怎么做吗?

Họ nghe câu đấy họ sẽ biết là phải làm gì không?

Speaker 1

我不确定

Em không rõ.

Speaker 1

这只是我的个人观点

Cái đấy là góc nhìn cá nhân em thôi nhé.

Speaker 1

如果要用更易理解的方式来说,那就是不要害怕探索

Nếu mà em có thể Nói một cách dễ tiếp cận hơn thì đừng sợ khám phá.

Speaker 1

也不要急于把自己框在某个模式里。保持开放的心态,认为自己是个喜欢探索发现的人,这非常重要。因为很多时候我觉得日常生活很容易让人固守某个领域,只做某种特定工作

Và đừng vội đóng mình vào một cái khuôn nào đấy Cái chuyện mà mình mở lòng với cái khái niệm là mình là người rất thích tìm tòi, mình rất thích khám phá Cái đấy là cái rất quan trọng Bởi vì nhiều khi em nghĩ là Cuộc sống hàng ngày rất dễ là mọi người sẽ bị đóng ở một cái vùng nào đấy để mà có thể làm một cái công việc gì đấy cũng thể.

Speaker 1

是公司需要还是市场需求之类的。

Là do công ty cần hay là do thị trường cần chẳng hạn.

Speaker 1

但我们必须敞开心扉,相信自己能展现更多可能性。

Nhưng mà mình phải mở lòng và mình phải tin vào cái việc là mình có thể thể hiện nhiều thứ hơn.

Speaker 0

现在你作为艺术世家的一员——父亲是画家,哥哥也从事艺术实践——所处的环境截然不同

Và bây giờ cái ngựa em là một người mà có gia đình làm nghệ thuật đúng là họa sĩ Anh trai cũng thực hành nghệ thuật là một cái một cái vùng đất rất là khác với

Speaker 1

em

Speaker 0

你也持有这样的观点:艺术家被推上更高的平台,让人们仰视。但纵观不同世代,如今AI的出现又带来了新变数。

Em cũng có cái góc nhìn về việc là cái người nghệ sĩ được đẩy lên ở trên một cái bụng cao hơn khiến cho mọi người ngước nhìn lên Nhưng mà nhìn qua các thế hệ và bây giờ có sự xuất hiện của AI xuất hiện vào nữa.

Speaker 0

你认为艺术家这种地位是否有所改变?

Em nghĩ là cái vị thế này của người nghệ sĩ có thay đổi không?

Speaker 0

某种程度上他们是否已经站上了领奖台?

Bằng cách nào đó thì họ đã đứng chân bục rồi?

Speaker 1

我认为肯定有变化,但显然艺术家类型本就多样。

Em nghĩ chắc chắn là có, Nhưng mà rõ ràng là nghệ sĩ có nhiều thể loại mà.

Speaker 1

某些艺术类型肯定会受到更大的影响。

Một số các thể loại thì chắc chắn là sẽ bị thay đổi nạn hơn.

Speaker 1

我仍然相信自己所创造的价值。

Em thì vẫn tin vào việc là cái giá trị mình tạo ra.

Speaker 1

说得有点绕,但我认为这非常重要。如果我们专注于为社区带来的价值,专注于人与人之间真实的连接,那么我认为这将永恒存在,不会衰退,不会随波逐流然后消失。我觉得专注于这一点的艺术家也很难得。意思是如果他们只专注于作品的图像、声音或内容层面,那么总会不断出现新的方法,让旧方法变得更容易,而这些方法的价值和稀缺性就会受到影响。这是人类历史上非常自然的趋势,现在借助AI技术,这个过程只是加速了而已。

Nói hơi vòng vòng, nhưng mà cái đấy em nghĩ rất là quan trọng Đấy là mình Nếu mà mình tập trung vào những cái giá trị mà mình đưa tới cho cộng đồng những cái kết nối thật người với người Thì cái đấy em nghĩ sẽ trường tồn mãi mãi Chứ nó sẽ không bị thoái trào Sẽ không bị chạy theo xu hướng xong bị mất đi Em nghĩ là những người nghệ sĩ mà tập trung cái này cũng rất là khó Nghĩa là nếu mà họ chỉ tập trung vào hình ảnh hay âm thanh về cái content của cái sản phẩm của họ Thì cái đấy là cái mà luôn luôn là sẽ có những cái phương thức mới Làm cho những cái phương thức cũ nó dễ hơn Và cái giá trị, độ hiếm của những cái phương thức ấy nó sẽ bị ảnh hưởng Thì cái đấy là cái chiều hướng rất là tự nhiên suốt trong lịch sử loài người rồi Và bây giờ nhờ công nghệ AI các thứ thì nó nhanh lên thôi

Speaker 0

当进行重要声音的存档工作时,我想比如一百年后,首先这个想法本身...

Khi mà làm cái việc Archive lại những cái giọng nói quan trọng, em nghĩ là sau đây một trăm năm nữa chẳng hạn, Đầu tiên là ý tưởng này đã.

Speaker 0

首先,语音券的想法已经非常棒了,但还要存储这些声音。

Đầu tiên ý tưởng của voucher đã rất là hay rồi, nhưng mà lưu trữ nó lại những cái giọng nói.

Speaker 0

我在想象一百年后人们找回这些版本会是什么样子,它们有什么用?

Là em đang hình dung về điều gì trong một trăm năm nữa mọi người tìm lại được những cái phiên bản đấy thì nó như thế nào và nó để làm gì?

Speaker 1

我们的存储库叫做'Voices is 1 to the dow aca',是一千年的存储

Cái kho lưu trữ của em bọn em gọi là Voices is 1 to the dow aca là một nghìn năm lưu trữ

Speaker 0

一千年,好的。

nghìn năm ok.

Speaker 0

一千年

Một nghìn năm

Speaker 1

如果我们思考一下,我们经常问人们,当他们将声音托付给这个项目时,我们会问他们:如果你的声音可以被保存一千年,你会传递什么信息?

nữa Nếu mà mình suy nghĩ tới việc Bọn em hay hỏi mọi người khi mà gửi gắm giọng nói tới dự án ý Thì bọn em hỏi họ là nếu mà bây giờ giọng nói của bạn giọng nói của chị có thể được lưu trữ trong một nghìn năm tới thì chị sẽ gửi gắm thông điệp chị gì?

Speaker 1

这个问题,我认为是一个会让人们深思的问题。通常人们会思考很久,才能找到他们真正想说的话。确实,我们能够将人类声音的独特性保存在这样的艺术档案中,使其成为美丽的艺术作品,同时我们也保存了每个人的身份、观念和信息,我认为其中的人文因素对我们来说非常有意义。

Thì cái đấy, cái câu hỏi đấy em nghĩ là một cái câu hỏi mà sẽ đưa cho mọi người rất nhiều suy tư Mọi người bình thường là sẽ suy nghĩ rất là lâu để mà họ có thể tìm ra được một cái gì đấy mà họ muốn nói thì đúng là việc mà mình lưu trữ được những sự độc giả của giọng nói con người trong một cái kho lưu trữ như thế thành những cái tác phẩm nghệ thuật trông nó đẹp nhưng mà đồng thời là mình lưu trữ cả những cái bản sắc của mỗi người đây, những cái ý niệm, những cái thông điệp của họ nữa thì em nghĩ cái yếu tố mà cái yếu tố con người ở trong đấy em nghĩ nó rất là ý nghĩa đối với bọn em

Speaker 0

嗯,一千年后谁会找到它?你肯定在脑海中想象过一千年后它会在哪里被发现,以及一千年后人们会用它做什么。

Ừ như một nghìn năm nữa thì ai tìm thấy nó và nó chắc chắn là em phải có trong đầu em hình dung là một nghìn năm nữa nó sẽ được tìm thấy như nào ở đâu và một nghìn năm nữa người ta sẽ làm gì với cái đấy đâu

Speaker 1

我认为,保存历史或保存那种多样性的身份认同本身就已经很有价值了。

Em nghĩ là việc lưu trữ lịch sử hay là lưu trữ bản sắc đa dạng của bản sắc đấy em nghĩ là nó đã có giá trị rồi.

Speaker 1

无论谁发现了它,我都希望他们能感受到历史上的那段时光是怎样的,以及那个档案库中人们的多样性如何,或者我们在那些年代所思考的信息是什么。

Ai tìm thấy nó thì em mong là họ sẽ cảm nhận được một cái khoảng thời gian trong lịch sử là như vậy và những cái sự đa dạng của những con người trong cái kho lưu trữ đấy nó như thế nào hay là kiểu những cái thông điệp mà mình đang tư duy tới ở những năm đấy là gì chẳng hạn

Speaker 0

但实际上,举个例子,当我想到东西方的两个画面时,比如去罗马或布拉格,看到这块石头,通过它我们知道这是几千年前的事。我记得我推着婴儿车走在路上,颠簸不平,但我们其实是在穿越时间,对吧?

Nhưng mà thực ra ví dụ khi mình nghĩ là Ngay lập tức chị nghĩ đến hai cái hình ảnh đông tây là khi mình đến kiểu Rome thì mình hoặc là fraha ở tiệc mình nhìn cái hòn đá này thì nhờ cái hòn đá này nó là bao nhiêu nghìn năm trước mình đang đẩy hồi đấy chị vẫn nhớ các chị đẩy con chị mình đang đẩy cái kiểu cái xe nôi đi trên cái đường nó rất là khó chịu lặt cọc lặt cọc nhưng mình đang đi trên một, đi trên thời gian đúng không?

Speaker 0

之后我朋友在一个喷泉前停下来,之前它只是和我一起走,但当我被告知这块石头有几千年历史时,情绪涌上心头,然后面对这块石头,我问:‘这块石头有上千年了吗?’

Sau đó thì bạn chị mới dừng lại ở một cái vòi phun nước trước đấy thì nó đi chỉ với chị cái này bao nhiêu nghìn năm hay bao nhiêu nghìn năm chị cảm giác cảm xúc dâng trào xong sau đó nó đúng chứng trước một cái một cái hòn đá chị bảo đây hòn đá này có mấy nghìn năm không?

Speaker 0

这块石头就是块石头,我因为走累了就停下来,然后坐着想象未来人们发现某个东西时的感受

Cái hòn đá này là hòn đá thôi, thế là kiểu tao mỏi chân nên tao dừng lại thì, đấy thì mình đang ngồi nghĩ là cái cảm giác của tương lai khi họ tìm thấy đâu đó một cái

Speaker 1

就像姐姐你去罗马看到的那些建筑,我们想到的远不止是它们的材质

Đấy là ví dụ chị đi đến Rome mà chị đến mấy cái đúng rồi tất cả những cái công trình đấy thì mình đâu chỉ nghĩ tới những cái chất liệu của nó đâu

Speaker 0

我们会,那时的生活

Mình sẽ, cuộc sống lúc đây cuộc

Speaker 1

生活它有着完整的图景——人们如何互动、所有的忧虑、那个时代人们的希望、他们如何相处。我认为这些对于保存来说非常重要,它提供了一个视角,可能是不同的视角,但不同的视角恰恰是关键。我们需要看到自己是如何改变的,而这种改变很重要。但最重要的是保持住那种多样性

sống Nó có cái hẳn một viễn cảnh cách thức mọi người tương tác với nhau như thế nào Tất cả những cái lo toan, tất cả những cái hi vọng của họ ở trong cái khoảng thời gian đấy nó như thế nào cách họ đối xử với nhau như thế nào Cái đấy em nghĩ là và rất là quan trọng để mà mình bảo tồn thì nó cũng là một cái góc nhìn, bây giờ có thể là góc nhìn khác nhưng mà góc nhìn khác là cái quan trọng Mình cần nhìn thấy được là Mình đã thay đổi như thế nào và cái sự thay đổi ấy nó là quan trọng Nhưng mà quan trọng nhất đấy là Vẫn gìn giữ được những cái sự đa dạng ở đấy Cũng

Speaker 0

让我想想,脑袋

để em, kiểu đầu nó

Speaker 1

也发出咔嗒、咔嗒

cũng nổ tắc, tách

Speaker 0

咔嗒、咔嗒的声音

tắc, tách ra nha.

Speaker 0

一开始大家会,所有人都会渴望保存自己的声音吗?

Lúc đầu thế thì chắc là Này nhưng mà liệu là mọi người sẽ, tất cả mọi người sẽ biểu hiện sẽ khao khát được lưu trữ lại giọng nói của mình không?

Speaker 0

如果他们想的话,他们会怎么做?

Và nếu họ muốn thì họ làm thế nào?

Speaker 0

你之前让我说,那时候你什么都没说就让我说了一分钟。

Em đã từng bảo chị hãy nói, hồi em chả nói thông điệp gì cái em để nói chị nói dị được một phút.

Speaker 0

你试着做一个出来。

Em thử làm ra một cái.

Speaker 1

我思考了很多关于声音如何作为一种具象化语音的方式。

Em suy nghĩ rất nhiều về việc kiểu voice xem cũng là một cái phương thức để mà mình hình tượng hóa giọng nói.

Speaker 1

我们有数字版本,但也有实体版本。

Bọn em có phiên bản kỹ thuật số nhưng mà có các bản vật lý.

Speaker 1

我们真的能触摸到一个声音。

Mình thực sự có thể cầm vào một cái giọng nói.

Speaker 1

就像刚才说的,那种情感已经完全不同了。

Như nãy em bảo là cái cảm xúc nó đã rất là khác rồi.

Speaker 1

但如果现在这个声音是一栋建筑会怎样?

Nhưng mà tưởng tượng bây giờ cái giọng nói đấy nó là một tòa nhà thì sao?

Speaker 1

确实我们非常希望能够将所有人的声音具象化

Đúng là bọn em rất muốn có thể hình tượng hóa được giọng nói của tất cả mọi người.

Speaker 1

当然要运营这样一个项目也需要一定的资源

Đương nhiên là để vận hành một cái dự án như thế này thì nó cũng sẽ có những cái nguồn lực nhất định.

Speaker 1

我们没法快速完成

Mình không thể làm nhanh được.

Speaker 0

也就是说你们从声音到生成宝石需要多长时间?

Tức là em Channelorate từ một giọng nói ra đến một cái gems là mất bao nhiêu lâu?

Speaker 1

大概需要几天时间

Cũng cũng mất một vài ngày.

Speaker 1

从处理音频到最终渲染成3D模型

Từ những thời gian mà mình có thể xử lý âm thanh cho tới những cái làm thành những cái hình 3D render ra.

Speaker 1

如果要制作一个管理法器的话还需要更长时间,得和这个工坊合作

Còn nếu mà làm ra một cái điều pháp quản lý thì còn lâu nữa thì mình sẽ phải làm việc với xưởng này.

Speaker 1

有很多工序

Rất nhiều công đoạn.

Speaker 1

不过这也是我们在实践中探索声音如何数字化呈现的方式,现在我们有小型、大型的物理物品,耳环、戒指之类的呢?

Nhưng mà cái này cũng là những cái thực hành mà bọn em cũng thể nghiệm với các cách mà giọng nói có thể thành những cái thể như thế nào ấy Digital kỹ thuật số bây giờ mình có bàn vật lý nhỏ, to, khuyên tai vòng thì sao?

Speaker 1

一个这样大小的雕塑怎么样?

Một cái điêu khắc cỡ tầm như thế này thì sao?

Speaker 0

那它会是一种容易商业化的东西,对吧?

Và nó sẽ là một thứ dễ commercize được đúng không?

Speaker 1

当然人们可以查看通话记录?

Chắc chắn người ta có thể xem call?

Speaker 1

说实话,任何东西都可以商业化。但这也是我们深思熟虑的因素,因为我们有一个存储着相当可爱信息的资料库。

Em nói thật là cái gì cũng commercize được Nhưng mà cái đấy cũng là một cái yếu tố mà bọn em cũng suy nghĩ rất là nhiều bởi vì mình cũng đang có một cái kho lưu trữ với những cái thông điệp mà cũng hơi cute.

Speaker 1

相当清晰地记录着个人故事、朋友间的对话、被珍藏的声音,以及我们与各个组织合作的内容。

Khá là rõ những cái mẩu chuyện cá nhân hay là bạn bè hay là những giọng nói được gửi gắm hay là những cái hợp tác với cả những cái tổ chức mà bọn em đã làm ấy.

Speaker 1

那么关于商业化、商品化的故事,它会如何扩大规模?这种扩张会是什么样子?

Đấy thì cái câu chuyện mà commercize, thương mại hóa nó thì nó sẽ làm nhiều lên thì cái sự nhiều đấy nó sẽ như thế nào?

Speaker 1

或者甚至是将这项服务销售到另一个完全不同的领域的故事。

Hay là ngay cả câu chuyện mà bán cái dịch vụ đấy nó sang một cái guồng khác ý.

Speaker 1

说实话,我目前对那个故事还不太感兴趣。

Em nói thật là cũng chưa Em đang chưa hứng thú với câu chuyện đấy lắm.

Speaker 1

但实际上,我们仍然会收到个人的委托,他们还是会把自己的故事寄过来。

Nhưng mà nếu mà bọn em thực ra là vẫn có những cái commission từ cá nhân, họ vẫn gửi những câu chuyện của họ đến.

Speaker 1

我们对这类合作仍然非常开放。

Thì bọn em vẫn rất là mở cho những cái hợp tác kiểu như thế.

Speaker 1

只是要看时机如何而已。

Chỉ là mình xem xem thời điểm như thế nào thôi.

Speaker 1

我们曾经跟您讲过第一个大象雕塑的故事。

Bọn em đã từng kể cho chị cái viên voi xem đầu tiên.

Speaker 1

不知道您是否还记得。

Không biết là chị.

Speaker 0

刚才我问您了吗?

Vừa rồi chị hỏi để em không?

Speaker 1

关于

Nói về

Speaker 0

那些问题来了,但是

những câu hỏi tới nhưng mà

Speaker 1

我没有讲那个故事,其实很有趣。实际上,我和Harry从前就做了很多系统、算法,用来形式化人类的声音。

em đã không kể Câu chuyện rất hay Đấy là Thực ra em với cả anh Harry thì từ xưa cũng đã làm rất nhiều các hệ thống các cái thuật toán mà để hình thức hóa, giọng nói con người.

Speaker 1

既有更物理的版本,也有更数字化的版本。

Có cả những bản vật lý hơn, có những bản kỹ thuật số hơn.

Speaker 1

所以圈内的人也都知道我们是从那些实践开始的。

Thì cũng đâu đấy mọi người trong giới là cũng biết bọn em đi từ những cái thực hành đấy rồi.

Speaker 1

那么有一位朋友联系我们,想询问一个问题:现在我能否用我们声音雕刻的作品向我的伴侣求婚?

Thì có một người bạn tiếp cận với bọn em và mong muốn hỏi một câu hỏi đấy là: Bây giờ tôi có thể cầu hôn bạn đời của tôi bằng một cái hình điêu khắc từ giọng nói của bọn tôi không?

Speaker 1

而这里的声音只是两人一起欢笑,一起笑着讲述一段非常个人、非常亲切的记忆片段。

Và giọng nói ở đấy chỉ là hai người ngồi cười với nhau hơn, ngồi cười nói một cái mảnh ký ức rất là cá nhân, rất là thân thuộc đối với họ.

Speaker 1

那时我们才意识到一个想法:哇,一件艺术品,一件用人类声音雕刻出来的东西,通过人类声音生成的东西,可以成为一种具有价值的事物。这里的价值是一种蕴含深厚情感的价值。最后那位哥哥用那个声音雕塑成功求婚了。

Và Lúc đấy bọn em mới nhận ra được một cái ý nghĩ đấy là Uầy, một cái sản phẩm nghệ thuật, một cái điêu khắc làm từ giọng nói con người một cái gì đấy Mà General ra bằng giọng nói con người có thể trở thành một thứ mà có giá trị Và giá trị ở đây là một giá trị mang chiều sâu về cảm xúc rất là nhiều Và cuối cùng là ông anh đấy Lấy cái voice xem đấy Cầu hôn thành công.

Speaker 1

最重要的是成功了。

Quan trọng nhất là thành công.

Speaker 1

求婚成功了。

Cầu hôn thành công.

Speaker 1

那时我们想到,完全可以创造出新的方法、新的创意方式,来挑战一下人们之前在这里的做法,比如以前的钻石订婚戒指。

Lúc đấy mình nghĩ tới việc là hoàn toàn là mình có thể tạo ra được những cái phương thức mới, những cái cách thức sáng tạo mới để mà gọi là thách thức một chút những cái cách thức mà mọi người đã làm ở đây thì trước đấy là những cái nhẫn đính hôn bằng kim cương chẳng hạn.

Speaker 1

但现在我们有一个雕刻作品,它带有更深刻的个人印记。

Nhưng mà bây giờ mình có một cái sản phẩm điêu khắc mà nó có mang dấu ấn cá nhân còn sâu hơn.

Speaker 1

所以这个故事确实说明,人的声音极具价值,而且这种价值能与声音的主人产生多么深刻的连接。这对夫妇的故事至今仍让我深受启发。我们制作了那些来自烦恼的诞生石。

Thì cái câu chuyện đấy đúng là Giọng nói con người cực kỳ có giá trị Và cái giá trị mà có thể kết nối với cả người sở hữu của nó Người sở hữu cái giọng nói đấy nó sâu đến mức nào Thì hai anh chị đấy thì cái câu chuyện đấy em đến bây giờ vẫn rất cảm hứng Bọn em đã làm những viên James từ phiền toái chào đời.

Speaker 1

以及逝者最后的话语!

Và lời nói cuối cùng của một người đã mất!

Speaker 1

也就是说,我们可以实现语音形象化的完整范围。

Tức là Full Range cái giải mà mình có thể thực hiện hóa kiểu hình tượng hóa ở giọng nói.

Speaker 1

我们看到了它对人们的个人价值和情感价值有多么深刻

Mà mình nhìn được cái giá trị cá nhân, cái giá trị về mặt cảm xúc với mọi người nó sâu đến như thế nào

Speaker 0

另一个很棒的地方是当它被展览出来时

Xong rồi cái hay nữa là khi mà nó được triển lãm lên

Speaker 1

ý

Speaker 0

因为它已经到达了越南的一些地方,只是有点可惜它有点小,对吧?

Tại vì nó cũng đã đến được những cái nơi ở Việt Nam chỉ hơi tiếc là nó hơi bé đúng không?

Speaker 0

然后屏幕在越南的应用有一次做过

Rồi cái màn hình thì ứng dụng ở Việt Nam có một lần làm

Speaker 1

抓一个屏幕

bắt một cái màn

Speaker 0

形状偏胖。比如姐姐你看在伦敦或者最近我在葡萄牙做的

hình bên bè Còn ví dụ chị nhìn ở London hay là gần nhất em làm ở Bồ Đào Nha

Speaker 1

最近我在波特兰做的,波特兰在美国俄勒冈州

Gần nhất em làm ở Portland Portland ở bên Oregon bên Mỹ

Speaker 0

当看到自己的作品以那样的规模呈现时,那种感觉真是难以形容

Cái cảm giác khi nhìn thấy cái tác phẩm của mình trong một cái scale như thế sao như thế đó

Speaker 1

当然非常开心了。我们的理念一直是想要放大关于声音的想法,让人们关注和重视人类的声音,以及声音能传播多远、能变得多强大

Chắc chắn là rất thích rồi Cái ý niệm của bọn em là luôn luôn muốn muốn khuếch đại cái ý tưởng về giọng nói Đưa mọi người cái sự quan tâm, cái sự chú ý của mọi người đến giọng nói con người Và giọng nói nó có thể đi xa đến mức nào, nó có thể lớn đến mức nào.

Speaker 1

它可以拥有怎样的力量。

Nó có thể có sức mạnh như thế nào.

Speaker 1

这是我们极其热衷的事情。

Thì cái đấy là cái bọn em cực kì kì đam mê.

Speaker 1

这就是为什么我们希望它有大屏幕,而不仅仅是为了炫耀。

Cái đấy là lý do mà bọn em muốn nó có màn hình to chứ không phải chỉ là to chấm cho oách ấy.

Speaker 1

但实际上,这些是引导人们关注这一概念的不同方式。

Mà thực sự là, đấy là những cái cách thức khác nhau để đưa cái sự chú ý của mọi người đến với concept đấy.

Speaker 0

意思是就像在大声喊叫,对吗?

Tức là thầy như một cái hét lên đúng không?

Speaker 1

意思是很多时候人们没有注意到自己的声音能传播多远。我平时经常思考声音这个概念,通常认为它就在这里或那里。但自己声音的体验和他人声音的体验总是与周围空间相连接,比如回声。您正在体验我的声音和音频,与我体验自己的声音不同。您正在体验这个背景环境连同我的声音,它撞击这个房间的物理元素和障碍物,会让您以不同的频率体验这些声音。而您体验自己声音时还通过了自己的头骨。

Tức là nhiều khi mọi người không để ý tới cái giọng nói của mình có thể đi xa đến lúc nào ý Bình thường em suy nghĩ rất nhiều về cái khái niệm giọng nói mà mình bình thường nghĩ nó ở đây hay là ở đây Nhưng mà cái trải nghiệm giọng nói của mình Và trải nghiệm giọng nói của người khác Luôn luôn là kết nối với cả không gian xung quanh của mình Ví dụ như những cái tiếng vọng lại Chị đang trải nghiệm âm thanh, giọng nói của em không giống như là em trải nghiệm âm thanh giọng nói của em Chị đang trải nghiệm cả cái bối cảnh này Cùng với giọng nói của em Nó va đập những cái ostcus, những cái yếu tố vật lý của cái phòng này nó sẽ giúp cho chị trải nghiệm những cái tần số đấy khác Còn chị đang trải nghiệm giọng nói của chị thông qua cả bộ sọ của chị nữa.

Speaker 1

意思是声音传播的方式。

Tức là cái cách âm thanh nó đi.

Speaker 1

去年年初我参加了西班牙的一个驻留项目。

Thì đợt đầu năm ngoái em có tham gia một cái chương trình lưu trú ở bên Tây Ban Nha.

Speaker 1

在巴塞罗那附近的加泰罗尼亚地区。

Ở một vùng Catala gần Barcelona.

Speaker 1

但在山顶上,在云层之上。

Nhưng mà lên trên đỉnh núi, lên trên tầng mây.

Speaker 1

非常棒,那里有位阿姨,有座像城堡一样的房子,就在山顶上。

Hay lắm, đấy có một bà cô, có một cái nhà kiểu như một cái lâu đài nhưng mà trên đỉnh núi.

Speaker 1

但周围的环境完全是大自然,美极了。

Nhưng mà không gian xung quanh hoàn toàn là thiên nhiên hết ý.

Speaker 1

也和Henry一起去了。

Cũng đi cùng anh Henry luôn.

Speaker 1

我们有个练习是走到靠近悬崖的栏杆处,尽可能大声喊叫。

Thì bọn em có một cái thực hành là đi ra chỗ lan can gần cái vách núi và hét hét to nhất có thể.

Speaker 1

那时我也意识到自己很久没用这么大的声音说话了。

Lúc đấy mình cũng nhận ra là mình lâu lắm rồi mình mới sử dụng giọng nói của mình ở cái cỡ như thế.

Speaker 1

但那个空间的特别之处在于我们站在这个山顶上,对面还有另一座山峰。

Nhưng mà cái đặc biệt của cái không gian đấy là bọn em đứng ở trên đỉnh núi này và nó có một cái đỉnh núi khác ở bên kia.

Speaker 1

而当姐姐喊叫时,声音传了出去。

Và khi mà chị hét thì cái âm thanh nó đi.

Speaker 1

姐姐真切地感受到空间感,声音传得非常远。

Chị thực sự cảm nhận được cái không gian là âm thanh nó đang đi rất xa.

Speaker 1

啊,它又传回来了。

À nó quay trở vế.

Speaker 0

震惊你大爷的

Sốc cái sưởi của ông

Speaker 1

它还会更大。

ta còn to hơn.

Speaker 1

不,但后来它变得更大,因为它真的传播到了那么远。

Không nhưng mà cái lúc sau nó to hơn bởi vì nó thực sự là nó đã đi xa đến mức đấy.

Speaker 1

但那时我对自己的声音的感受是,我没想到它能那么响亮,能传播到那么远。

Nhưng mà lúc đấy cái cảm nhận của em về chính giọng nói của em nhé, mình không thể tưởng là nó to đến mức đấy, đi xa được đến mức đấy.

Speaker 1

所以这是物理层面的,但关于声音和传播这个概念总的来说。

Thì đấy là về yếu tố vật lý nhưng mà cái khái niệm về tiếng nói và cái sự lan truyền nói chung ấy.

Speaker 1

我觉得这是大家很容易忽略的一点。

Em nghĩ là cái đấy là cái mà mọi người rất dễ kiểu bỏ qua ấy.

Speaker 1

就像不认为自己应该有发言权或者应该提出什么意见,或者

Kiểu không nghĩ là mình nên có tiếng nói hay là mình nên đề bạt một cái ý kiến gì đấy hay là

Speaker 0

转到光盘上了对吧?

chuyển sang đĩa bóng rồi đúng không?

Speaker 1

对吧?

Đúng không?

Speaker 1

比喻意义。

Nghĩa bóng.

Speaker 1

意思是我站在那里时脑海中的想法。

Tức là cái mà trong đầu em khi mà đứng ở đấy.

Speaker 1

我们有很多不同的思绪。

Mình có rất nhiều các cái suy nghĩ khác nhau.

Speaker 1

那么声音可以非常响亮。

Đấy thì giọng nói nó có thể rất lớn.

Speaker 1

我的梦想是有一天能创造出一种声音感知装置,它就像一个宏大的物理工程。

Ước mở của em là đến một ngày em có thể làm ra được một viên voice sense mà giống như một cái công trình vật lý rất lớn.

Speaker 1

我们真的可以站在一个如罗马般规模的人类声音前,与纸质文件相比能经得起时间考验,我认为很多这样的想法我们正逐渐通过不同尺寸和材料的方式展现出来,以创作出雕刻

Và mình thực sự là mình có thể đứng trước một cái giọng nói con người kích cỡ như là kiểu Rome chị nhìn với công trình giấy tờ thì trường tồn theo thời gian thì em nghĩ rất nhiều các cái ý tưởng đấy thì dần dần bọn em cũng đang thể hiện với cả các cái cách kích cỡ các vật liệu khác nhau để mà có thể làm ra được những cái tác phẩm điêu

Speaker 0

作品。

khắc đấy.

Speaker 0

那会是你的传世之作吗?

Đấy có phải tác phẩm sẽ để đời của em không?

Speaker 0

你经常梦想创作一部传世之作吗?

Em có hay mơ ước về một tác phẩm để đời không?

Speaker 1

我以前有点俗气,就是只关心旅途的过程而非目的地。

Em ở trước hay kiểu hơi sến một chút là kiểu mình chỉ quan tâm tới đường đi chặn đường chứ không phải đích đến.

Speaker 1

非常俗气!

Rất là sến!

Speaker 1

但渐渐地我也开始想:哇!

Nhưng mà đúng là dần dần em cũng suy nghĩ là: Uầy!

Speaker 1

如果能够留下这样一件传世之作,那种声音、技术与艺术、建筑之间的连接感

Nếu mà để đời được một cái công trình như thế Cảm giác kết nối giữa giọng nói, giữa công nghệ nghệ thuật, kiến trúc.

Speaker 1

那么我认为这也是我的目标之一

Thì là em nghĩ là đấy cũng là một trong những cái mục tiêu của em.

Speaker 1

而且其中很多要素目前我还不知道该如何实现,但我相信只要我们继续前行,就像现在年轻人常说的moneyface那样

Và rất nhiều các cái yếu tố trong đấy hiện tại là em cũng chưa biết là sẽ làm như thế nào nhưng mà em tin em tin là nếu mà mình cứ cứ tiếp tục đi thì như kiểu mấy bạn trẻ bây giờ hay moneyface.

Speaker 1

但最重要的是它要有一个概念,有一个核心,一个内核

Nhưng mà quan trọng nhất là nó có một cái concept, có một cái core, một cái lõi.

Speaker 1

这个核心其实很简单,不是什么太高深的东西。

Cái lõi đấy rất đơn giản thôi, nó không phải cái gì quá cao siêu thôi.

Speaker 1

我们谈论的声音和人人都有的东西。

Mình nói về giọng nói với con người ai cũng có mà.

Speaker 1

Nhưng

Speaker 0

姐姐认为它的独特性和分量是大家需要记住的。

cái tính độc bản, sức nặng của nó chị nghĩ là cái mọi người cần nhớ.

Speaker 0

实际上它就像每个人的本质一样。

Thực ra nó sẽ rơi giống cái bản thể của mỗi người luôn.

Speaker 0

其实每个人都是独一无二的,对吧?

Thực ra ai cũng là một độc bản đúng không?

Speaker 0

而且每个人都有能力创造力量和影响力,但关键在于自己的信心或能够展现多少内在美来欣赏它,从而活出那份美丽。不过我好奇的是,如果出生在没有算法或AI的时代,我想我会开创自己的道路,这也是一种探索界限的过程。

Và ai cũng có thể tạo ra một cái sức mạnh và sức nặng nhưng đấy cái sự tự tin của mình hay là cái vẻ đẹp mình có thể rút ra ngoài để chiêm ngưỡng lại nó đến đâu để mình sống đúng với cái, cái vẻ đẹp đấy nhưng mà chị tò mò là nếu chung sinh ra một thời mà không phải thời số không có trong tay việc tạo ra những thuật toán hay AI em nghĩ em sẽ sáng tạo ra con đường của em nó sẽ như thế này nó cũng là cái việc đi tìm giới

Speaker 1

界限 可能也一样,就像我刚才说的,AI也有其引用、算法和独特的生活系统。

hạn Chắc cũng thế em nghĩ là kiểu như lúc nãy em cứ bảo là kiểu AI cũng có những cái couation những cái thuật toán những cái hệ thống riêng cách mà họ sống ấy.

Speaker 1

对我来说,艺术与生活密不可分。

Đối với em thì nghệ thuật nó không tách rời khỏi đời sống.

Speaker 1

我们的生活方式和创造的东西会非常自然!

Cái cách mà mình sống đấy và mình tạo ra cái gì đấy nó sẽ rất là tự nhiên thôi!

Speaker 1

以前我可能会画画、雕塑或唱歌?

Có thể hồi trước em sẽ vẽ tranh, có thể tạc tượng, Có thể hát ho?

Speaker 1

我认为这是永恒的主题,它不缺理解,不缺技术,不缺工具或方法。因为人类实在是太超凡了。

Em nghĩ là cái đấy muôn thuở rồi mà Thiếu gì hiểu nó không có công nghệ gì nó không thiếu gì những cái công cụ hay những cái phương thức Bởi vì Nhưng mà đúng con người quá là siêu nhiên.

Speaker 1

从古至今回望过去,在科技出现或更原始的技术时代,人们已创造出巅峰之作,比如古典音乐。全用实体物质、木制乐器演奏,却能谱写演奏出如此登峰造极的乐章。这确实已延续很久了

Từ xưa đến nay bây giờ nhìn lại quá khứ từ trước khi có công nghệ hoặc là những công nghệ thô sơ hơn họ đã làm ra những thứ rất là đỉnh cao như là nhạc cổ điển Toàn làm bằng vật vật vật chất, tay gỗ Nhưng mà chơi được ra viết được ra và chơi được ra những bản nhạc mà nó quá là đỉnh cao ý Thật thì rất lâu rồi

Speaker 0

说到底这还是你的核心本质对吧?

Tức là cuối cùng thì nó vẫn là cái lõi của mình đúng không?

Speaker 0

而你想做什么,你有某种方式、某种形式去实现。工具可以改变,没错。但在这个时代,你被称为跨领域者

Và mình muốn làm cái gì Và mình có một cách thức, một cái format nào đấy mình làm Còn công cụ nó có thể thay đổi Đúng Nhưng mà ở thời này thì em được gọi là đa ngành

Speaker 1

跨领域、跨领域、跨领域。这个词有点华丽,即使英文Multi Display也略显浮夸。但我真心相信Multi Display artist的双重身份——Artist的本质核心不过是创造力、好奇心和探索欲。我们这代人都是如此。他们能否达到敞开心扉接纳自己本质的境界?又敢不敢尝试未知的事物?

đa ngành, đa ngành, đa ngành Cái từ đấy nó hơi hoa mỹ, kể cả trong tiếng anh Multi Display nó hơi hoa mỹ nhưng mà em thực sự tin cái Multi Display artist hai vế Artist này thực ra là cái cốt lõi của nó chỉ là cái sự sáng tạo, cái sự tò mò, cái sự muốn khám phá Cái lứa em ai cũng như thế Họ có tới được cái đoạn mà họ mở lòng với cái việc là họ chấp nhận mình là một người như thế không Và họ có dám thể nghiệm những thứ mà họ chưa biết là nó sẽ như thế nào không?

Speaker 1

就像takerus那样敢于挑战自我。在我看来人人皆如此。存在multi date即跨领域跨学科。现实中哪有人是单向度生存?即便自称艺术家,难道就仅限艺术家身份吗?

Kiểu takerus Họ dám thử thách bản thân Đối với em ai cũng như thế Có multi date đấy đa ngành đa lĩnh vực Đối với em ai cũng như thế Làm gì có ai sống một chiều đâu Làm gì có ai là Bây giờ kể cả em bảo em là nghệ sĩ Nhưng mà em có phải mỗi là nghệ sĩ không?

Speaker 1

我在家也是父母的孩子啊

Em ở nhà em cũng là con của bố mẹ em này.

Speaker 0

看起来像你太太

Trông có vợ em.

Speaker 1

像你太太那样

Trông của vợ em này.

Speaker 1

但意思是,我们常常容易把自己束缚在一个框架里,我们会给自己设定一个形象、一个盒子、一个框框。因为我觉得这能让我们在面对未知事物以及它们可能对我们产生的影响时感到更舒适。

Nhưng mà ý là kiểu mình hay dễ bó buộc mình vào một không Mình hãy đặt ra một cái hình ảnh, một cái box, cái hộp ấy cho mình Bởi vì nó Em nghĩ là nó giúp cho mình cảm giác dễ chịu với việc về những thứ mà mình không biết và những thứ không biết nó có thể ảnh hưởng tới mình tới như thế nào.

Speaker 1

但如果我们能找到,如果我们能敞开心扉接受自己完全可以继续探索生活中的许多方向、许多领域。

Nhưng mà nếu mà tìm được cái, nếu mà mình mở lòng được với cái việc là mình hoàn toàn có thể tiếp tục khám phá rất nhiều chiều hướng, rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.

Speaker 1

并接受这本来就是自然而然的事情。

Và chấp nhận là mình tự nhiên là nó như thế rồi đấy.

Speaker 1

而不是说那个标签、那个名字是为了让它看起来很厉害。

Chứ cái đấy không phải là một cái cái label một cái tên mà trông nó để cho nó oách ấy.

Speaker 1

现在人们常常陷入单一维度,所以多领域数字艺术家就显得格外突出。

Bây giờ thì mọi người hay bị vào một chiều ấy cho nên là Multi digitalary Artist thì nó lại lại lại đứng riêng lại.

Speaker 1

就是这个意思。

Ra ý.

Speaker 1

但我真正的目标是想要消除这种界限。

Nhưng mà em thực sự là cái mục tiêu của em là muốn xóa nhòa cái đấy đi.

Speaker 1

越是深入,我越希望人们能意识到每个人都不是单向度的,大家都涉猎多领域且充满好奇心。

Càng làm thì em càng muốn mọi người càng nhận ra được là ai ai cũng không một chiếu, ai cũng đa lĩnh vực và ai cũng tò mò cả.

Speaker 1

那么

Thế

Speaker 0

明天你登上荒岛不知归期,你觉得你会做什么

ngày mai em lên hoang đảo không biết ngày trở về em nghĩ em nghĩ em làm gì

Speaker 1

上去做什么吗?这个问题很有意思。还有一个类似的问题是:如果周围没有观众了,你还会做艺术吗?我之前也听过这样的问题。我觉得好奇心不会消失,我会去探索周围的世界。那时候的艺术……总的来说,艺术的定义很抽象。但我还是会做周围的事情,以探索为目标。当然还要生存。如果在荒岛上看到一个巨大的东西……总之

lên làm gì à câu đấy rất là hay hay có một câu khác đấy là kiểu nếu mà bây giờ không còn khán giả xung quanh nữa thì mình có làm nghệ thuật không Em trước cũng có nghe câu như thế thì em nghĩ là cái tính tò mò nó sẽ không mất đi mình sẽ tìm hiểu cái thế giới xung quanh của mình thôi Nghệ thuật lúc đấy mình Nói chung là cái định nghĩa nghệ thuật nó cũng rất là trừu tượng Nhưng mà em sẽ vẫn làm những thứ xung quanh để với mục tiêu là để tìm hiểu Và Đương nhiên là phải sống con Nếu mà trên hoang đảo nhìn phải một cái nó to lớn nữa Đừng nói chung

Speaker 0

啊,别急着看什么时候听到回声就证明有人来救。你提到好奇心,我觉得确实有一种人就是比别人好奇得多

à Đừng để xem là Khi nào nghe đến tiếng vọng lại chứng tỏ sao có người đến cứu Em nhắc đến chuyện tò mò chị rất là Chị thấy đúng là có một kiểu người là kiểu người tò mò hơn hẳn cái khác ấy.

Speaker 0

而且偶尔我们会认出他们。

Và thỉnh thoảng mình sẽ nhận ra họ.

Speaker 0

好奇的人也会表现出非常不同的特质。

Cái người tò mò cũng có những cái biểu hiện nó rất là khác.

Speaker 0

其实我做这个访谈节目的一个原因,当大家问最喜欢什么时,还是因为自己充满好奇心。

Thực ra một cái lý do mà chị làm cái talkshow này mọi người có hỏi là cái điều chị thích nhất là gì thì vẫn là bởi vì mình tò mò.

Speaker 0

对吧?

Đúng không?

Speaker 0

当然有些人好奇心更强,有些人好奇心较弱,但如果有一天我们坐下来却对任何事物都不感到好奇,那也就是我们不知道该问什么的时候了。

Tất nhiên là có những người tò mò hơn, những người tò mò ít, nhưng mà nếu mình ngồi xuống một ngày và mình không thấy tò mò một cái điều gì, thì là lúc mình cũng không biết hỏi cái gì nữa.

Speaker 0

但好奇心是可以培养的吗?

Nhưng mà tò mò có thể thực hành được không?

Speaker 0

各位。

Các em.

Speaker 1

当然可以,我认为绝对是可以培养的。

Chắc chắn, em nghĩ chắc chắn là có thể thực hành được.

Speaker 1

培养就像练习一样,或者说姐姐你肯定可以通过练习来培养。

Thực hành là kiểu luyện tập thôi hay là chị Chắc chắn là luyện tập được.

Speaker 1

我认为不同视角的碰撞,我想说的是如果周围有其他人,我们就能帮助自己摆脱固有成见,并意识到自己还有很多未知的事物,这样才能知道该对什么产生好奇。如果什么都知道了,那下次还能产生好奇心吗?

Em nghĩ cái va chạm giữa góc nhìn khác nhau ấy, em nghĩ là Nếu mà có những con người xung quanh Thì cái việc mà mình có thể giúp bản thân mình thoát ra khỏi những cái định kiến mà đã có sẵn ấy Và cảm nhận được là mình còn không biết rất nhiều thứ ấy Thì mình mới biết là cái chỗ nào để mà tò mò Nếu mà mình biết hết rồi thì lần sau mà tò mò được đúng không?

Speaker 1

就是这样

Đấy

Speaker 0

其实这就像那句老话'每个孩子都是艺术家',只是随着成长,生活让我们逐渐失去了创造力

Thì thực ra nó giống một cái câu cũng quan trọng là mỗi đứa trẻ đều là nghệ sĩ Chỉ có là về sau cuộc đời khiến cho nó bớt sáng tạo hơn

Speaker 1

这正是我刚才的意思。我认为,也就是说,根据我个人的看法,我觉得是因为现代工业社会的各种束缚,我们常常被纳入一种所谓的功能性,即必须做某件事,而不是自由发挥。

Thế là đúng ý em lúc nãy Em nghĩ Đấy, tức là cái cuộc đời đằng sau nếu mà theo nhìn nhận của em thôi cá nhân em thì em thấy là do bây giờ công nghiệp khóa hiện đại khóa các kiểu thì mình hay bị đưa vào một cái cái gọi là gì được một cái công năng Tức là phải làm một cái việc đấy một chứ không phải là đà

Speaker 0

我观察到我家孩子从小时候起,那种好奇心和艺术天性就已经存在了。妹妹,你能发给我那段学习节拍的视频吗?

Con chị nghĩ chị quan sát bọn trẻ con nhà chị từ lúc bé là cái sự tò mò và cái tính nghệ sĩ nó đã nằm sẵn ở đấy Em chị gửi cho em Clip đi đôi học beat xuống không?

Speaker 1

姐姐,如果你家里有孩子,就能更清楚地看到这一点。

Đấy chị, chị có trẻ em trong nhà thì còn thấy cái đấy rõ hơn

Speaker 0

而且我认为我们正在逐渐失去越来越多的好奇心,现在必须学习如何重拾童心、重拾好奇。要好奇,你得先保持好奇,对吧?

Và chị nghĩ là chúng ta Đã càng ngày càng đánh mất những cái sự tò mò nhiều hơn bây giờ phải học cách làm trẻ thơ trở lại tò mò trở lại thì tò mò bạn cứ phải tò mò trước đúng không?

Speaker 0

然后我们选择什么工具、什么方法,越多越好,这也是一个非常好的时机来充分利用妈妈的各种不同工具。以前的时代工具较少,人们的方式也不同?

Và sau đấy mình chọn cái công cụ gì phương tiện nào càng nhiều càng tốt và đây cũng là cái thời điểm rất là tốt để mình tận dụng được nhiều các công cụ khác nhau của mẹ Ở cái thời trước thì ít hơn và người ta Kiểu khác?

Speaker 1

我觉得只是方式不同而已。因为现在即使数量多了,但每天的时间还是那么多。我们做完所有事情后,感觉现在有点FOMO(错失恐惧症),感觉就是:哇!

Em nghĩ là kiểu khác thôi Bởi vì bây giờ kể cả cái số lượng nhiều nhưng mà cái thời lượng mỗi ngày nó vẫn thế mà Mình làm xong mà làm được hết tất cả mọi thứ Chỉ là bây giờ bị kiểu hơi FOMO ấy cảm giác là Uầy!

Speaker 1

现在看到这个人做一大堆事情,看到那个人做一大堆其他事情,我们总是感到晕头转向,有点混乱。但如果我们真正向内看,真正了解自己的文化风格是什么?

Bây giờ mình nhìn thấy người này làm một đống thứ đấy Không nhìn người kia làm một đống thứ kia Mình cứ bị quay cuồng ấy, nó bị nhiễu loạn ấy Nhưng mà nếu mà thực sự rất là Nhìn vào trong Thực sự bản thân mình cái phong văn hóa của mình là gì?

Speaker 1

那些我们真正非常想了解的、能与我们的身份认同产生连接的东西,我认为大家仍然会找到自己独特的空间来保持好奇心

Cái mà mình đang thực sự đang rất muốn tìm hiểu Mà nó kết nối được với những cái bản sắc của mình Thì em nghĩ là mọi người vẫn sẽ tìm được ra những cái không gian riêng của mình để mà mình tò mò một cách

Speaker 0

很轻松自在的意思。那你接下来还要做什么?

rất thoải mái được ý Rồi thế sắp tới em làm gì nữa?

Speaker 0

现在有什么正在酝酿中的计划吗?

Sao đang có cái gì ấp ủ không?

Speaker 1

很多项目呢,我也在做一些即将公开的项目,肯定会发布的。当然,我们团队的代金券项目和Remasion项目是我个人参与的两个长期项目,它们承载着更大的理念概念,但其中包含许多小项目。接下来我们也有一些演出联系,Remasion表演和鲸鱼展览,我们会继续寻找实验性的养分来

Nhiều dự án em cũng đang làm một số dự án sẽ public rồi Chắc chắn là sẽ ra mắt thôi Đương nhiên là dự án voucher của bọn em dự án Remasion là hai dự án khác trong team của em hay là cho cá nhân em bởi vì nó là những dự án mà nó đi lâu dài là một cái concept về ý niệm lớn hơn nhưng mà có rất nhiều các dự án nhỏ trong đấy Thì đợt tới bọn em cũng đang có một số kết nối Biểu diễn Remasion và triển lãm whale Và bọn em sẽ tiếp tục tìm kiếm những cái thức ăn thể nghiệm để

Speaker 0

Speaker 1

能够将声音形象化,规模逐渐扩大,日益增长且多样化。

thể hình tượng hóa được giọng nói một kích cỡ lớn hơn dần dần cả ngày lớn lên và đa dạng Em

Speaker 0

谢谢Châu,祝你一直保持这份好奇心,对吧?

cảm ơn Châu Chúc em vẫn luôn tò mò này, đúng không?

Speaker 0

并且永远找不到那个极限点在哪里,知道有极限但还没找到在哪里,对吧?

Và vẫn sẽ mãi không tìm được cái điểm giới hạn đấy ở đâu biết là có giới hạn nhưng mà vẫn chưa tìm thấy ở đâu đúng không?

Speaker 0

还没找到就会继续创作。谢谢大家,现在的聊天只是热身,等下机器关闭后我们才开始真正的交谈。

Chưa tìm được thì sẽ tiếp tục sáng tạo nữa Cảm ơn mọi người bây giờ trò chuyện này chỉ mang tính chất war UP Sau đây khi máy đóng rồi chúng tôi bắt đầu mới đi trò chuyện thật.

Speaker 0

感谢二十三老板的所有观众,大家好,下次再见。

Cảm ơn tất cả các khán giả của hai mươi ba sếp, xin chào và hẹn gặp lại.

Speaker 1

谢谢志平,再见。

Thank you Chi Bình Bye bye của người.

Speaker 0

再见。

Bye bye.

关于 Bayt 播客

Bayt 提供中文+原文双语音频和字幕,帮助你打破语言障碍,轻松听懂全球优质播客。

继续浏览更多播客